Chưởng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đòn mạnh đánh bằng bàn tay.
Ví dụ: Anh ta hứng trọn một cú chưởng vào ngực.
2.
danh từ
Tiểu thuyết chưởng (nói tắt).
Ví dụ: Tối qua tôi đọc chưởng đến khuya.
3.
tính từ
(Truyện, phim) thuộc loại loại truyện mô tả những chuyện tưởng tượng đánh nhau rất li kì bằng phép thuật phóng ra từ lòng bàn tay những sức mạnh ghê gớm.
Nghĩa 1: Đòn mạnh đánh bằng bàn tay.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam đỡ được một cú chưởng trong trò chơi giả vờ.
  • Cậu bé tưởng tượng tung chưởng vào bao cát mềm.
  • Em né nhanh nên không bị dính chưởng trong giờ võ thuật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy khoe vừa học được một chiêu chưởng trong lớp võ.
  • Nhân vật trong truyện tung chưởng, gió rít lên nghe lạnh gáy.
  • Cú chưởng đó không chỉ mạnh mà còn rất chuẩn, trúng ngay mục tiêu.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta hứng trọn một cú chưởng vào ngực.
  • Trong những mối xung đột nóng nảy, một cú chưởng có thể đổi hướng cuộc trò chuyện theo cách tệ nhất.
  • Thấy đối phương nâng tay, tôi khép chân thủ thế, sẵn sàng hóa giải chưởng.
  • Tiếng gió vỡ ra quanh bàn tay, cú chưởng ghim lại không khí của cả căn phòng.
Nghĩa 2: Tiểu thuyết chưởng (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bố mượn một quyển chưởng ở thư viện về đọc tối nay.
  • Anh trai mê đọc chưởng, cứ rảnh là mở sách ra.
  • Bạn nhỏ hỏi cô: chưởng có nhiều nhân vật giỏi võ không?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn cùng bàn đang sưu tầm bộ chưởng nổi tiếng của một tác giả Hong Kong.
  • Cuối tuần, mình đọc chưởng để giải trí, thấy cốt truyện rất cuốn.
  • Cửa hiệu sách bày cả một dãy chưởng, bìa in kiếm và núi non.
3
Người trưởng thành
  • Tối qua tôi đọc chưởng đến khuya.
  • Đọc chưởng giúp tôi thư giãn, thỉnh thoảng còn gợi vài suy nghĩ về nghĩa khí và tình bằng hữu.
  • Hiệu sách cũ góc phố vẫn còn mấy bộ chưởng giấy ngả màu, thơm mùi thời gian.
  • Có những đêm mưa, mở lại chưởng xưa, tôi thấy tuổi trẻ của mình bước ra từ từng trang giấy.
Nghĩa 3: (Truyện, phim) thuộc loại loại truyện mô tả những chuyện tưởng tượng đánh nhau rất li kì bằng phép thuật phóng ra từ lòng bàn tay những sức mạnh ghê gớm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đòn mạnh đánh bằng bàn tay.
Nghĩa 2: Tiểu thuyết chưởng (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chưởng Khẩu ngữ, dùng để chỉ thể loại văn học hoặc phim ảnh. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: Tối qua tôi đọc chưởng đến khuya.
kiếm hiệp Trung tính, dùng để chỉ thể loại văn học, phim ảnh. Ví dụ: Anh ấy mê đọc truyện kiếm hiệp từ nhỏ.
Nghĩa 3: (Truyện, phim) thuộc loại loại truyện mô tả những chuyện tưởng tượng đánh nhau rất li kì bằng phép thuật phóng ra từ lòng bàn tay những sức mạnh ghê gớm.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chưởng Trung tính, dùng để mô tả đặc điểm của một tác phẩm thuộc thể loại chưởng. Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ:
kiếm hiệp Trung tính, dùng để mô tả đặc điểm của một tác phẩm thuộc thể loại văn học, phim ảnh. Ví dụ: Đây là một bộ phim kiếm hiệp kinh điển.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động đánh bằng bàn tay hoặc nói về tiểu thuyết, phim ảnh thuộc thể loại võ hiệp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi nói về văn hóa đại chúng hoặc phân tích văn học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm võ hiệp, truyện tranh hoặc phim ảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái mạnh mẽ, kịch tính khi nói về hành động đánh.
  • Phong cách phiêu lưu, huyền ảo khi nói về tiểu thuyết hoặc phim ảnh.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động mạnh mẽ hoặc khi nói về thể loại văn học, phim ảnh võ hiệp.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành động hoặc thể loại văn học, phim ảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động khác như "đánh" hoặc "tát".
  • Khác biệt với "đánh" ở chỗ "chưởng" thường mang tính chất mạnh mẽ và kịch tính hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chưởng" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Chưởng" là từ đơn, không có hình thái ghép hay láy đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "chưởng" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ chỉ định. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "chưởng" thường kết hợp với các động từ như "đánh", "phóng". Tính từ "chưởng" có thể đi kèm với các danh từ chỉ loại hình như "truyện", "phim".
đòn đấm đá quyền chiêu đánh chiến đấu võ hiệp kiếm hiệp
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...