Chuội

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Luộc sơ qua.
Ví dụ: Tôi chuội mớ lòng qua nước sôi rồi mới làm sạch kỹ.
2.
động từ
Cho hàng dệt hay tơ, sợi mộc vào nước có hoá chất để làm cho sạch tạp chất, hồ, keo, v.v.
Ví dụ: Xưởng cần chuội mẻ vải này trước khi đưa vào máy nhuộm.
3.
động từ
Tuột ra khỏi tay, không giữ lại được.
Ví dụ: Ly nước chuội khỏi tay tôi vì thành ly quá trơn.
Nghĩa 1: Luộc sơ qua.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ chuội rau trước khi nấu canh.
  • Cô chuội miếng thịt cho bớt hôi rồi mới ướp.
  • Bà chuội củ khoai qua nước sôi để dễ bóc vỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mẹ bảo chuội xương qua nước sôi để nồi nước dùng trong hơn.
  • Người ta thường chuội măng để khử vị đắng trước khi xào.
  • Cô đầu bếp chuội lòng non nhanh tay, chỉ thoang thoảng hơi nước đã bốc lên.
3
Người trưởng thành
  • Tôi chuội mớ lòng qua nước sôi rồi mới làm sạch kỹ.
  • Chuội sơ giúp tách mùi hăng, giữ vị ngọt mà không làm thịt bị dai.
  • Nhiều món quê cần một bước chuội nhẹ, như một lời dạo đầu cho hương vị.
  • Khi vội, tôi chuội tạm rau, nước sôi phả hơi, căn bếp tỉnh giấc.
Nghĩa 2: Cho hàng dệt hay tơ, sợi mộc vào nước có hoá chất để làm cho sạch tạp chất, hồ, keo, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô thợ chuội sợi tơ để sợi sạch hơn.
  • Bác công nhân chuội vải cho mềm và trắng.
  • Họ chuội chỉ để dệt khăn cho em bé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xưởng dệt chuội vải bằng dung dịch kiềm nhẹ để bỏ lớp hồ.
  • Sau khi chuội tơ, thớ sợi sáng hơn và dễ nhuộm màu.
  • Công đoạn chuội giúp vải thở, không còn lớp keo cứng ngắc.
3
Người trưởng thành
  • Xưởng cần chuội mẻ vải này trước khi đưa vào máy nhuộm.
  • Không chuội kỹ, hồ còn bám sẽ làm mặt vải bí và lem màu.
  • Thợ lành nghề nhìn sợi sau chuội là biết độ sạch của tạp chất.
  • Ở khâu chuội, mùi hoá chất hăng hắc nhưng là giá phải trả cho một tấm vải mịn.
Nghĩa 3: Tuột ra khỏi tay, không giữ lại được.
1
Học sinh tiểu học
  • Quả bóng chuội khỏi tay em và lăn đi.
  • Cái thìa ướt nên chuội khỏi tay bé.
  • Sợi dây trơn làm diều chuội khỏi tay bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mồ hôi tay khiến điện thoại chuội khỏi tay cậu suýt rơi xuống cầu thang.
  • Chiếc cá trê quẫy mạnh, chuội khỏi tay, để lại vệt nhớt.
  • Dây cước trơn, con cá vừa khẽ giật đã chuội khỏi tay bạn câu.
3
Người trưởng thành
  • Ly nước chuội khỏi tay tôi vì thành ly quá trơn.
  • Có những cơ hội chuội khỏi tay chỉ vì mình chần chừ một nhịp.
  • Giữa đám đông, bàn tay tôi chuội khỏi bàn tay bạn, tiếng gọi chìm trong ồn ã.
  • Niềm tin, một khi đã chuội khỏi tay, khó mà nhặt lại nguyên vẹn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Luộc sơ qua.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
luộc chín
Từ Cách sử dụng
chuội Trung tính, dùng trong nấu ăn, chỉ hành động làm chín một phần hoặc làm sạch sơ bộ bằng nước sôi. Ví dụ: Tôi chuội mớ lòng qua nước sôi rồi mới làm sạch kỹ.
trần Trung tính, phổ biến trong nấu ăn, chỉ hành động nhúng nhanh vào nước sôi. Ví dụ: Trần rau muống trước khi xào.
luộc chín Trung tính, phổ biến, chỉ hành động làm chín hoàn toàn bằng cách luộc. Ví dụ: Luộc chín thịt để đảm bảo vệ sinh.
Nghĩa 2: Cho hàng dệt hay tơ, sợi mộc vào nước có hoá chất để làm cho sạch tạp chất, hồ, keo, v.v.
Nghĩa 3: Tuột ra khỏi tay, không giữ lại được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chuội Trung tính, phổ biến, chỉ hành động mất kiểm soát, làm rơi hoặc để vật gì đó trượt khỏi tay một cách vô ý. Ví dụ: Ly nước chuội khỏi tay tôi vì thành ly quá trơn.
tuột Trung tính, phổ biến, chỉ việc bị lỏng ra, rời ra khỏi vị trí ban đầu. Ví dụ: Sợi dây bị tuột khỏi tay.
giữ Trung tính, phổ biến, chỉ hành động cầm nắm, không để rời ra. Ví dụ: Anh ấy cố gắng giữ chặt chiếc hộp.
nắm Trung tính, phổ biến, chỉ hành động dùng tay giữ chặt một vật. Ví dụ: Nắm chặt tay lái.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật hoặc chuyên ngành liên quan đến dệt may.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong ngành dệt may và công nghiệp chế biến thực phẩm.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính kỹ thuật, không có sắc thái cảm xúc rõ rệt.
  • Phong cách trang trọng, chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả quy trình kỹ thuật trong ngành dệt may hoặc chế biến thực phẩm.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chuyên ngành.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trong ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "luộc" hoặc "rửa" trong ngữ cảnh không chuyên ngành.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh dùng sai trong giao tiếp thông thường.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chuội qua nước", "chuội sạch".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (nước, tơ, sợi) và trạng từ (nhanh, kỹ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...