Chơ vơ

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Lẻ loi, trơ trọi giữa khoảng rộng, vắng.
Ví dụ: Căn ghế nhựa đặt chơ vơ ngoài hiên.
Nghĩa: Lẻ loi, trơ trọi giữa khoảng rộng, vắng.
1
Học sinh tiểu học
  • Giữa sân trường rộng, cái lá cờ đứng chơ vơ trong gió.
  • Cây bưởi ngoài bãi cát trông chơ vơ sau cơn mưa.
  • Bạn gấu bông nằm chơ vơ trên ghế dài không ai chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên bãi biển vắng, chiếc thuyền úp nằm chơ vơ như quên bến.
  • Giữa khoảng sân đêm, bóng cột điện chơ vơ, kéo cái bóng dài thượt.
  • Sau ngày chuyển lớp, chiếc bàn cũ còn lại chơ vơ ở góc phòng.
3
Người trưởng thành
  • Căn ghế nhựa đặt chơ vơ ngoài hiên.
  • Khi quán đã tắt đèn, tấm bảng hiệu còn chơ vơ giữa gió lạnh.
  • Con đường mới mở khiến ngôi nhà cuối xóm bỗng chơ vơ giữa khoảng đất trống.
  • Sau cuộc họp, chiếc ly cà phê bỏ dở đứng chơ vơ trên bàn, như đợi một câu nói còn dang dở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lẻ loi, trơ trọi giữa khoảng rộng, vắng.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chơ vơ Sắc thái buồn, cô độc; thiên về văn chương; mức độ vừa đến mạnh. Ví dụ: Căn ghế nhựa đặt chơ vơ ngoài hiên.
lẻ loi Trung tính, hơi buồn; phổ thông; mức độ vừa. Ví dụ: Ngọn đèn lẻ loi giữa căn phòng rộng.
trơ trọi Mạnh hơn, gợi sự trống trải rõ; phổ thông. Ví dụ: Cây cột trơ trọi giữa bãi đất.
bơ vơ Cảm xúc buồn, lạc lõng; văn chương/khẩu ngữ. Ví dụ: Đứa trẻ bơ vơ giữa ga tàu vắng.
hiu quạnh Thiên về không gian vắng; văn chương; mức độ vừa. Ví dụ: Căn nhà hiu quạnh giữa cánh đồng.
quạnh quẽ Văn chương, cổ hơn; mức độ vừa đến mạnh. Ví dụ: Xóm nhỏ quạnh quẽ chiều mưa.
sum vầy Tích cực, ấm áp; khẩu ngữ/văn chương; mức độ mạnh. Ví dụ: Gia đình sum vầy bên mâm cơm.
đông đúc Trung tính, chỉ sự nhiều người/vật; phổ thông. Ví dụ: Quảng trường đông đúc lúc tối.
nhộn nhịp Sôi động; khẩu ngữ; mức độ mạnh. Ví dụ: Con phố nhộn nhịp ngày lễ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả cảm giác cô đơn, lạc lõng trong một không gian rộng lớn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh cô đơn, trống trải trong tác phẩm văn học, thơ ca.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác cô đơn, lạc lõng, thường mang sắc thái buồn bã.
  • Thuộc phong cách nghệ thuật và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác cô đơn trong không gian rộng lớn.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả không gian rộng lớn, vắng vẻ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự cô đơn khác như "cô đơn", "lẻ loi" nhưng "chơ vơ" nhấn mạnh vào không gian rộng lớn, vắng vẻ.
  • Chú ý sử dụng trong ngữ cảnh phù hợp để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất chơ vơ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ không gian như "giữa đồng".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...