Chẵn
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Số) nguyên, tròn, không có phần lẻ.
Ví dụ:
Tôi trả đủ số tiền chẵn, khỏi cần thối lại.
2.
tính từ
(Số) chia hết cho hai.
Ví dụ:
Năm nay tuổi tôi là số chẵn.
Nghĩa 1: (Số) nguyên, tròn, không có phần lẻ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan nhét đủ mười quả bi, đếm tròn chẵn, không còn nửa viên nào.
- Con heo đất nặng đúng một ký, con nói là số cân chẵn.
- Cô giáo bảo ghi số đo cao bao nhiêu xăng-ti-mét chẵn, không ghi phần lẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà trường thu phí theo mức chẵn, không ghi lẻ từng đồng để dễ kiểm.
- Bạn ấy thích đặt mục tiêu theo mốc chẵn, như một trăm trang sách mỗi tuần.
- Thầy yêu cầu làm tròn điểm về số chẵn để thống nhất bảng điểm.
3
Người trưởng thành
- Tôi trả đủ số tiền chẵn, khỏi cần thối lại.
- Chúng ta ký hợp đồng theo mức lương chẵn để tiện hạch toán và tránh sai số.
- Đến cuối quý, doanh thu vượt mốc chẵn nghe nhẹ người, đỡ phải giải thích phần lẻ.
- Cô ấy thích những kế hoạch có mốc thời gian chẵn, tạo cảm giác gọn gàng, dứt khoát.
Nghĩa 2: (Số) chia hết cho hai.
1
Học sinh tiểu học
- Số bốn là số chẵn vì chia cho hai không dư.
- Lớp chia thành các nhóm chẵn để xếp hàng đôi.
- Cô bảo chọn số bàn chẵn để trực nhật hôm nay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Thầy dặn: số n là chẵn khi n chia hết cho hai, nên n bình phương cũng chẵn.
- Bạn chọn ghế ở cột số chẵn để ngồi cùng tổ.
- Trong bài toán, chỉ xét các ngày có số thứ tự chẵn để rút ra quy luật.
3
Người trưởng thành
- Năm nay tuổi tôi là số chẵn.
- Khi thiết kế lịch làm, tôi xếp ca chẵn cho nhóm A để cân đối nguồn lực.
- Trong thống kê, biến chỉ nhận giá trị chẵn làm cho mô hình đơn giản hơn nhưng hạn chế tính linh hoạt.
- Chọn bậc thang thứ chẵn như một thói quen, nghe vô lý mà lại khiến tôi yên tâm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Số) nguyên, tròn, không có phần lẻ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chẵn | Thường dùng trong ngữ cảnh toán học hoặc giao dịch, chỉ sự hoàn chỉnh, không dư thừa. Ví dụ: Tôi trả đủ số tiền chẵn, khỏi cần thối lại. |
| tròn | Trung tính, thường dùng để chỉ số tiền hoặc số lượng không có phần lẻ. Ví dụ: Số tiền này là 500 nghìn tròn. |
| lẻ | Trung tính, dùng để chỉ số có phần dư, không nguyên vẹn hoặc không chia hết. Ví dụ: Anh ấy chỉ có tiền lẻ. |
Nghĩa 2: (Số) chia hết cho hai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về số lượng, số đếm, ví dụ như "số chẵn".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ các số chia hết cho hai, thường xuất hiện trong các tài liệu toán học hoặc thống kê.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong toán học, tin học để chỉ các số có tính chất chia hết cho hai.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính chính xác, khách quan, không mang cảm xúc.
- Phong cách trung tính, phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt sự chia hết cho hai của một số.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mô tả chi tiết hoặc cảm xúc.
- Không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác như "số chẵn".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lẻ" khi không chú ý đến ngữ cảnh.
- Khác biệt với "lẻ" ở chỗ "chẵn" chỉ sự chia hết cho hai.
- Cần chú ý khi dùng trong các phép toán hoặc thống kê để đảm bảo tính chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ hoặc vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ (ví dụ: số chẵn) hoặc đứng một mình làm vị ngữ (ví dụ: Số này chẵn).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ số (ví dụ: số, lượng) và có thể kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (ví dụ: rất, khá).
