Cao đẹp

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Cao quý và đẹp đẽ.
Ví dụ: Sự tử tế vô điều kiện luôn là điều cao đẹp.
Nghĩa: Cao quý và đẹp đẽ.
1
Học sinh tiểu học
  • Tấm gương cứu bạn của anh ấy thật cao đẹp.
  • Bạn nhỏ nhường chỗ cho cụ già là hành động cao đẹp.
  • Em thấy lòng tốt của cô giáo rất cao đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người hiến máu tình nguyện đang làm một việc cao đẹp cho cộng đồng.
  • Giữ lời hứa với bạn bè là một nét đẹp cao đẹp trong tình bạn.
  • Khi lớp cùng quyên sách cho thư viện vùng xa, ai cũng thấy ý nghĩa cao đẹp của việc làm ấy.
3
Người trưởng thành
  • Sự tử tế vô điều kiện luôn là điều cao đẹp.
  • Có những lựa chọn âm thầm nhưng cao đẹp, như nhường cơ hội cho người cần hơn.
  • Giữa ồn ào hơn thua, một lời xin lỗi chân thành vẫn giữ nguyên phẩm chất cao đẹp.
  • Khi lòng trắc ẩn dẫn đường, mọi dự định nhỏ nhoi cũng hóa thành mục đích cao đẹp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cao quý và đẹp đẽ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cao đẹp Trang trọng, tích cực, dùng để chỉ những phẩm chất, hành động, lý tưởng có giá trị đạo đức và thẩm mỹ cao. Ví dụ: Sự tử tế vô điều kiện luôn là điều cao đẹp.
cao quý Trang trọng, tích cực, chỉ phẩm chất đạo đức cao cả. Ví dụ: Tấm lòng cao quý.
thanh cao Trang trọng, tích cực, chỉ lối sống, phẩm chất trong sạch, cao thượng, thoát tục. Ví dụ: Lối sống thanh cao.
cao thượng Trang trọng, tích cực, chỉ phẩm chất đạo đức vượt lên trên lợi ích cá nhân, vị tha. Ví dụ: Hành động cao thượng.
thấp hèn Tiêu cực, miệt thị, chỉ phẩm chất đạo đức kém cỏi, đáng khinh. Ví dụ: Tư tưởng thấp hèn.
xấu xa Tiêu cực, lên án, chỉ bản chất, hành vi độc ác, đồi bại. Ví dụ: Hành động xấu xa.
tầm thường Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự thiếu nổi bật, không có giá trị đặc biệt, không cao cả. Ví dụ: Suy nghĩ tầm thường.
đê tiện Tiêu cực mạnh, miệt thị, chỉ sự hèn hạ, bỉ ổi, vô liêm sỉ. Ví dụ: Lời nói đê tiện.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng từ "tốt đẹp" hoặc "tuyệt vời".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để miêu tả phẩm chất, hành động hoặc lý tưởng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh lý tưởng hóa, tôn vinh nhân vật hoặc sự kiện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng, ngưỡng mộ.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cao quý và đẹp đẽ của một đối tượng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi miêu tả những điều bình thường.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ phẩm chất hoặc hành động tích cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tốt đẹp" trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Khác biệt với "tuyệt vời" ở mức độ trang trọng và ý nghĩa cao quý.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cao đẹp", "thật cao đẹp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "thật" hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ như "lý tưởng cao đẹp".