Bí thư
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người được bầu ra để thay mặt ban chấp hành, lãnh đạo công việc hằng ngày trong một số chính đảng hay đoàn thể.
Ví dụ:
Bí thư đảng ủy chủ trì cuộc họp buổi sáng.
2.
danh từ
Cán bộ ngoại giao cấp bậc dưới tham tán, phụ trách từng phần việc của sứ quán (như lễ tân, báo chí, v.v.) và thường xuyên giao thiệp với các cơ quan hữu quan của nước sở tại.
Ví dụ:
Bí thư sứ quán là người liên hệ trực tiếp với cơ quan sở tại.
3.
danh từ
(cũ). Thư kí riêng.
Nghĩa 1: Người được bầu ra để thay mặt ban chấp hành, lãnh đạo công việc hằng ngày trong một số chính đảng hay đoàn thể.
1
Học sinh tiểu học
- Bí thư chi đoàn nhắc mọi người dọn rác sau buổi sinh hoạt.
- Bí thư lớp phân công bạn trực nhật hôm nay.
- Bí thư thôn thông báo lịch trồng cây cuối tuần.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bí thư đoàn trường phát động phong trào đọc sách đầu tuần.
- Trong buổi họp, bí thư chi bộ kết luận ngắn gọn nhưng rất rõ.
- Bí thư liên đội lắng nghe ý kiến rồi điều phối hoạt động thiện nguyện.
3
Người trưởng thành
- Bí thư đảng ủy chủ trì cuộc họp buổi sáng.
- Người làm bí thư phải giữ kỷ luật, biết lắng nghe và quyết đoán đúng lúc.
- Tôi quý cách vị bí thư xã đi cơ sở, nói ít mà làm nhiều.
- Khi tập thể lúng túng, vai trò điều phối của bí thư trở thành điểm tựa.
Nghĩa 2: Cán bộ ngoại giao cấp bậc dưới tham tán, phụ trách từng phần việc của sứ quán (như lễ tân, báo chí, v.v.) và thường xuyên giao thiệp với các cơ quan hữu quan của nước sở tại.
1
Học sinh tiểu học
- Bí thư sứ quán đón đoàn thiếu nhi ở cổng đại sứ quán.
- Bí thư phụ trách lễ tân sắp xếp chỗ ngồi cho khách.
- Bí thư báo chí gửi thông cáo cho các tờ báo bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bí thư thứ nhất trao đổi lịch làm việc với bộ ngoại giao nước bạn.
- Sau buổi họp, bí thư báo chí trả lời phỏng vấn ngắn gọn.
- Bí thư lễ tân xử lý sự cố danh sách khách mời rất khéo.
3
Người trưởng thành
- Bí thư sứ quán là người liên hệ trực tiếp với cơ quan sở tại.
- Trong sự kiện quốc khánh, nhóm bí thư lo toàn bộ khâu lễ tân và truyền thông.
- Anh ấy từng làm bí thư báo chí, nên rất rành cách xây dựng thông điệp.
- Nhờ kênh của các bí thư, hồ sơ hợp tác được chuyển đi nhanh và đúng quy trình.
Nghĩa 3: (cũ). Thư kí riêng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường không sử dụng, trừ khi nói về chức vụ cụ thể trong tổ chức.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến khi đề cập đến chức vụ trong các tổ chức chính trị hoặc ngoại giao.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong ngữ cảnh chính trị và ngoại giao.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính trang trọng và chính thức, thường dùng trong văn viết.
- Liên quan đến các tổ chức chính trị, ngoại giao, mang tính chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về chức vụ trong các tổ chức chính trị hoặc ngoại giao.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến tổ chức.
- Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với tên tổ chức hoặc chức danh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "thư ký" trong ngữ cảnh không chính thức.
- Khác biệt với "thư ký" ở mức độ trách nhiệm và quyền hạn.
- Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bí thư đoàn", "bí thư chi bộ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ, động từ chỉ hành động hoặc trạng thái liên quan đến công việc lãnh đạo, ví dụ: "bí thư mới", "bí thư làm việc".
