Bận

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Lần, lượt.
Ví dụ: Anh ấy đã đi công tác một bận dài ngày.
2.
động từ
(phương ngữ). Mặc (quần áo).
Ví dụ: Chị ấy bận chiếc áo khoác dày để chống lạnh.
3.
tính từ
Có việc đang phải làm, không còn có thể làm gì khác.
Ví dụ: Tôi rất bận với công việc cuối năm.
4.
tính từ
(khẩu ngữ; dùng trong câu có ý phủ định). (Sự việc) có quan hệ và làm cho phải lo nghĩ đến.
Ví dụ: Chuyện riêng tư của họ không bận gì đến công việc chung.
Nghĩa 1: (phương ngữ). Lần, lượt.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dặn con ăn hết một bận cơm.
  • Bạn Lan hát một bận rất hay.
  • Chúng ta chơi trò này thêm một bận nữa nhé.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau một bận thi cử căng thẳng, chúng em được nghỉ ngơi.
  • Cậu ấy đã cố gắng hết sức trong một bận tranh tài.
  • Cuộc sống đôi khi cần những bận dừng lại để nhìn ngắm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đã đi công tác một bận dài ngày.
  • Mỗi bận gặp gỡ là một cơ hội để ta học hỏi điều mới.
  • Cuộc đời là chuỗi những bận thử thách và trưởng thành.
  • Dù trải qua bao nhiêu bận thăng trầm, tình bạn vẫn vẹn nguyên.
Nghĩa 2: (phương ngữ). Mặc (quần áo).
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bận cho em chiếc áo mới.
  • Bạn nhỏ tự bận quần áo đi học.
  • Sáng nay, em bận chiếc váy màu hồng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô dâu bận chiếc áo dài trắng tinh khôi.
  • Anh ấy bận bộ vest lịch lãm dự tiệc.
  • Mỗi khi đông về, mọi người lại bận thêm áo ấm.
3
Người trưởng thành
  • Chị ấy bận chiếc áo khoác dày để chống lạnh.
  • Người phụ nữ ấy luôn bận những bộ trang phục giản dị nhưng thanh lịch.
  • Dù bận trên mình bộ đồ lao động, anh vẫn toát lên vẻ tự tin.
  • Bận lên mình chiếc áo của người lính, anh hiểu rõ trách nhiệm cao cả.
Nghĩa 3: Có việc đang phải làm, không còn có thể làm gì khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ rất bận nên không chơi với em được.
  • Bố bận làm việc ở công ty.
  • Hôm nay, cô giáo bận chấm bài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Dù bận rộn với lịch học dày đặc, cô ấy vẫn dành thời gian cho sở thích.
  • Anh ấy bận chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng sắp tới.
  • Cả nhóm đang bận hoàn thành dự án khoa học.
3
Người trưởng thành
  • Tôi rất bận với công việc cuối năm.
  • Cuộc sống hiện đại khiến nhiều người luôn cảm thấy bận rộn.
  • Đừng để sự bận rộn cuốn ta đi mà quên mất những giá trị cốt lõi.
  • Dù bận đến mấy, anh vẫn luôn ưu tiên dành thời gian cho gia đình.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng trong câu có ý phủ định). (Sự việc) có quan hệ và làm cho phải lo nghĩ đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Chuyện đó không bận gì đến em đâu.
  • Việc này không bận gì đến bạn đâu, đừng lo.
  • Con không bận gì đến việc của người lớn đâu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kết quả thi của cậu ấy không bận gì đến tôi cả.
  • Những lời đồn đại đó không bận gì đến sự thật.
  • Việc anh ta làm không bận gì đến danh dự của tập thể.
3
Người trưởng thành
  • Chuyện riêng tư của họ không bận gì đến công việc chung.
  • Đừng để những lời thị phi không bận gì đến mình làm ảnh hưởng tâm trạng.
  • Quyết định của anh ấy không bận gì đến lợi ích của công ty.
  • Trong một xã hội phức tạp, đôi khi ta phải học cách bỏ qua những điều không bận gì đến mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái có nhiều việc phải làm, không có thời gian rảnh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "bận rộn" hoặc "bận bịu" để diễn đạt trang trọng hơn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo cảm giác gần gũi, thân mật trong đối thoại nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác áp lực, thiếu thời gian.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, mang tính thân mật, gần gũi.
  • Không mang sắc thái trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn đạt trạng thái không có thời gian rảnh.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng "bận rộn".
  • Thường dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh sự không liên quan.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bận rộn" trong văn viết trang trọng.
  • Khác biệt với "bận bịu" ở mức độ thân mật và không trang trọng.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Bận" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là động từ hoặc tính từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Bận" là từ đơn, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ hoặc tính từ, "bận" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "bận rộn", "bận việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Bận" thường kết hợp với danh từ chỉ công việc hoặc trạng thái, và có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
bận rộn bận bịu vướng kẹt mắc bận tâm bận lòng bận việc bận tay bận chân