

Giải bài 6.4 trang 4 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Giải thích vì sao hai phân thức sau bằng nhau: x2−x−2x+1x2−x−2x+1 và x2−3x+2x−1x2−3x+2x−1.
Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 8 tất cả các môn - Kết nối tri thức
Toán - Văn - Anh - Khoa học tự nhiên
Đề bài
Giải thích vì sao hai phân thức sau bằng nhau: x2−x−2x+1x2−x−2x+1 và x2−3x+2x−1x2−3x+2x−1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng kiến thức về hai phân thức bằng nhau để chứng minh hai phân thức bằng nhau: Ta nói hai phân thức AB,CDAB,CD bằng nhau và viết AB=CDAB=CD nếu AD=BCAD=BC.
Lời giải chi tiết
Ta có:
(x2−x−2)(x−1)=(x2+x−2x−2)(x−1)=(x−2)(x+1)(x−1)
(x2−3x+2)(x+1)=(x2−x−2x+2)(x+1)=(x−1)(x−2)(x+1)
Do đó: (x2−x−2)(x−1)=(x2−3x+2)(x+1)
Vậy hai phân thức x2−x−2x+1 và x2−3x+2x−1 bằng nhau.


Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 8 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải bài 16 trang 83 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 15 trang 83 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 14 trang 83 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 13 trang 82 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 12 trang 82 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 16 trang 83 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 15 trang 83 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 14 trang 83 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 13 trang 82 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải bài 12 trang 82 sách bài tập toán 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống