Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 5. Phép cộng và phép trừ VBT Toán lớp 4 Tích hợp..

Giải Bài 25. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó (Tiết 1) trang 64 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Mai và Mi nướng được 48 chiếc bánh. Biết Mai nướng được ít hơn Mi 6 chiếc bánh. Mai nướng được:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mai và Mi nướng được 48 chiếc bánh. Biết Mai nướng được ít hơn Mi 6 chiếc bánh.

Mai nướng được:

A. 27 chiếc bánh

B. 25 chiếc bánh

C. 23 chiếc bánh

D. 21 chiếc bánh

Phương pháp giải:

Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Vì Mai nướng được ít bánh hơn Mi nên số bánh Mai nướng được là số bé.

 Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2

Lời giải chi tiết:

Mai nướng được số chiếc bánh là: (48 − 6) : 2 = 21 (chiếc)

Chọn D.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hai năm trước, bố hơn mẹ 5 tuổi. Hiện nay, tổng số tuổi của bố và mẹ là 67 tuổi.

a) Năm nay, số tuổi của mẹ là........... tuổi.

b) Năm nay, số tuổi của bố là ........... tuổi.

Phương pháp giải:

Vì hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian nên hiện nay bố vẫn hơn mẹ 5 tuổi. Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:

Số bé = (Tổng − Hiệu) : 2

Số lớn = Tổng − Số bé

Lời giải chi tiết:

a) Tuổi của mẹ hiện nay là: (67 − 5) : 2 = 31 (tuổi)

Năm nay, số tuổi của mẹ là 31 tuổi.

b) Tuổi của bố hiện nay là: 67 − 31 = 36 (tuổi)

Bài 3

Việt và Nam đang làm sữa chua để tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. Hai bạn đã dùng 580 ml sữa. Biết Nam dùng nhiều hơn Việt 120 ml sữa. Hỏi mỗi bạn đã dùng bao nhiêu mi-li-lít sữa?

Phương pháp giải:

Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu. Vì Nam dùng nhiều sữa hơn Việt nên lượng sữa Việt dùng là số bé.

Số bé = (Tổng − Hiệu) : 2

Số lớn = Tổng − Số bé

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Việt dùng số mi-li-lít sữa là:

(580 - 120) : 2 = 230 (ml)

Nam dùng số mi-li-lít sữa là:

230 + 120 = 350 (ml)

Đáp số: Việt 230 ml sữa; Nam 350 ml sữa

Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Một tấm bìa dạng hình chữ nhật có chu vi là 56 dm. Biết chiều rộng kém chiều dài 6 dm.

a) Tổng chiều dài và chiều rộng của tấm bìa đó là …………………

b) Tấm bìa đó có chiều dài là ………………… và chiều rộng là …………………

c) Diện tích của tấm bìa đó là …………………

Phương pháp giải:

a) Lấy chu vi chia 2 để tìm tổng chiều dài và chiều rộng.

b) Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu để tìm chiều dài và chiều rộng.

c) Lấy chiều dài nhân chiều rộng để tính diện tích.

Lời giải chi tiết:

a) Tổng chiều dài và chiều rộng của tấm bìa đó là 28 dm.

b) Tấm bìa đó có chiều dài là 17 dm và chiều rộng là 11 dm.

c) Diện tích của tấm bìa đó là 187 dm².


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...