Đề kiểm tra học kì 1 Lịch sử và Địa lí 4 - Đề số 2

Tải về

Tổng hợp đề thi học kì 1 lớp 4 tất cả các môn - Kết nối tri thức

Toán - Tiếng Việt - Tiếng Anh

Đề kiểm tra học kì 1 Lịch sử và Địa lí 4 đề số 2 theo cấu trúc mới.

Đề bài

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Câu 1 :

Phương tiện học tập nào giúp học sinh có thể kết hợp giữa kiến thức lịch sử và địa lý?

  • A.
    Lược đồ lịch sử Việt Nam.
  • B.
    Bản đồ hành chính Việt Nam.
  • C.
    Tranh ảnh về các sự kiện lịch sử gắn liền với địa danh.
  • D.
    Hiện vật lịch sử.
Câu 2 :

Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi?

  • A.
    Dài nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc.
  • B.
    Cao nhất nước ta, có nhiều đỉnh tròn, sườn thoải.
  • C.
    Dài nhất nước ta, có nhiều đỉnh tròn, sườn thoải.
  • D.
    Cao nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc.
Câu 3 :

Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm?

  • A.
    Năm 1011.
  • B.
    Năm 1226.
  • C.
    Năm 1010.
  • D.
    Năm 1076.
Câu 4 :

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước vào năm nào?

  • A.
    Năm 938.
  • B.
    Năm 968.
  • C.
    Năm 981.
  • D.
    Năm 979.
Câu 5 :

Nhà nước ra đời đầu tiên ở nước ta có tên là

  • A.
    Âu Lạc.
  • B.
    Văn Lang.
  • C.
    Đại Ngu.
  • D.
    Đại Cồ Việt.
Câu 6 :

Thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?

  • A.
    Lý Thái Tổ.
  • B.
    Lý Hiển Tông.
  • C.
    Lý Nhân Tông.
  • D.
    Lý Thánh Tông.
Câu 7 :

Tên các giai đoạn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ theo thứ tự là

  • A.
    làm đất, gieo mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.
  • B.
    làm đất, cấy lúa, gieo mạ, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.
  • C.
    làm đất, gieo mạ, chăm sóc lúa, cấy lúa, thu hoạch lúa.
  • D.
    gieo mạ, làm đất, cấy lúa, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.
Câu 8 :

Sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có đặc điểm gì nổi bật?

  • A.
    Sông nhỏ, ngắn và ít nước.
  • B.
    Sông có nhiều thác ghềnh, có tiềm năng thủy điện lớn.
  • C.
    Sông chảy quanh co giữa các đồng bằng bằng phẳng.
  • D.
    Sông thường xuyên bị cạn kiệt quanh năm.
Câu 9 :

Người dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc thường làm nhà sàn để làm gì?

  • A.
    Tiết kiệm diện tích đất canh tác.
  • B.
    Khoe vẻ đẹp của kiến trúc.
  • C.
    Tránh thú dữ và ẩm thấp.
  • D.
    Gần gũi với thiên nhiên.
Câu 10 :

Địa hình đồi núi dốc ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất của người dân?

  • A.
    Thuận lợi để trồng lúa nước quy mô lớn.
  • B.
    Người dân phải làm ruộng bậc thang để canh tác trên đất dốc.
  • C.
    Thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung.
  • D.
    Không thể trồng được bất kì loại cây nào.
Câu 11 :

Làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường có hình ảnh đặc trưng nào sau đây?

  • A.
    Nhà rông cao vút.
  • B.
    Những đồi chè, rừng cọ.
  • C.
    Nhà sàn trên mặt nước.
  • D.
    Cây đa, bến nước, sân đình.
Câu 12 :

Vai trò quan trọng nhất của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là gì?

  • A.
    Làm đường giao thông nông thôn.
  • B.
    Ngăn nước mặn từ biển xâm nhập vào.
  • C.
    Trị thủy, ngăn lũ để bảo vệ đời sống và sản xuất.
  • D.
    Tạo cảnh quan du lịch cho vùng.
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Học sinh trả lời câu hỏi.
Câu 1 :

Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) cho những thông tin dưới đây về: Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

a) Khai thác các loại gỗ ở các cánh rừng đầu nguồn, góp phần phát triển kinh tế của vùng.
Đúng
Sai
b) Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất.
Đúng
Sai
c) Trồng rừng và bảo vệ rừng, xây dựng các công trình thủy lợi.
Đúng
Sai
d) Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. Dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi.
Đúng
Sai
Phần III: Tự luận
Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.

Lời giải và đáp án

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Câu 1 :

Phương tiện học tập nào giúp học sinh có thể kết hợp giữa kiến thức lịch sử và địa lý?

  • A.
    Lược đồ lịch sử Việt Nam.
  • B.
    Bản đồ hành chính Việt Nam.
  • C.
    Tranh ảnh về các sự kiện lịch sử gắn liền với địa danh.
  • D.
    Hiện vật lịch sử.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Hiện vật, tranh ảnh.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định phương tiện học tập nào giúp học sinh có thể kết hợp giữa kiến thức lịch sử và địa lý.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Lược đồ lịch sử Việt Nam: Lược đồ lịch sử chủ yếu phục vụ cho việc học lịch sử, giúp học sinh hình dung vị trí địa lý của các sự kiện lịch sử, nhưng không thể hiện đầy đủ thông tin địa lý.

- Phương án B. Bản đồ hành chính Việt Nam: Bản đồ hành chính tập trung vào các đơn vị hành chính như tỉnh, thành phố, huyện, xã... Chủ yếu phục vụ cho việc học địa lý, ít khi có thông tin về lịch sử.

- Phương án C. Tranh ảnh về các sự kiện lịch sử gắn liền với địa danh: Phương tiện này kết hợp hình ảnh sự kiện lịch sử với địa danh cụ thể, làm rõ mối quan hệ giữa sự kiện lịch sử và vị trí địa lý.

- Phương án D. Hiện vật lịch sử: Hiện vật lịch sử cung cấp thông tin về các giai đoạn nhất định nhưng không trực tiếp kết hợp với thông tin địa lý.

=> Chọn đáp án C. Tranh ảnh về các sự kiện lịch sử gắn liền với địa danh. 

Câu 2 :

Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi?

  • A.
    Dài nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc.
  • B.
    Cao nhất nước ta, có nhiều đỉnh tròn, sườn thoải.
  • C.
    Dài nhất nước ta, có nhiều đỉnh tròn, sườn thoải.
  • D.
    Cao nhất nước ta, có nhiều đỉnh nhọn, sườn dốc.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Dãy Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao nhất nước ta với đỉnh Phan Xi Păng, cấu tạo địa hình của dãy có nhiều đỉnh nhọn và sườn dốc.

=> Chọn đáp án D.

Câu 3 :

Vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm?

  • A.
    Năm 1011.
  • B.
    Năm 1226.
  • C.
    Năm 1010.
  • D.
    Năm 1076.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thăng Long - Hà Nội.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vua Lý Thái Tổ dời đô ra thành Đại La vào năm nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Thăng Long. Từ đó, nơi đây là kinh đô của các triều đại Lý, Trần, Hậu lê. Ngày nay, Hà Nội là Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

=> Chọn đáp án C.

Câu 4 :

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước vào năm nào?

  • A.
    Năm 938.
  • B.
    Năm 968.
  • C.
    Năm 981.
  • D.
    Năm 979.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức lịch sử đã học, xác định Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân, thống nhất lại đất nước vào năm nào.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Năm 968 là năm Đinh Bộ Lĩnh đã dẹp xong loạn 12 sứ quân và lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

=> Chọn đáp án B.

Câu 5 :

Nhà nước ra đời đầu tiên ở nước ta có tên là

  • A.
    Âu Lạc.
  • B.
    Văn Lang.
  • C.
    Đại Ngu.
  • D.
    Đại Cồ Việt.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Dựa vào kiến thức lịch sử đã học, xác định Nhà nước ra đời đầu tiên ở nước ta có tên là gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Âu Lạc: Âu Lạc là nhà nước do An Dương Vương thành lập sau khi đánh bại nhà nước Văn Lang.

- Phương án B. Văn Lang: Văn Lang là nhà nước đầu tiên của người Việt, được thành lập vào khoảng thế kỷ VII TCN.

- Phương án C. Đại Ngu: Đại Ngu là quốc hiệu của nhà Hồ (1400-1407).

- Phương án D. Đại Cồ Việt: Đại Cồ Việt là quốc hiệu của nước ta thời nhà Đinh và nhà Tiền Lê.

=> Chọn đáp án là B. Văn Lang.

Câu 6 :

Thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?

  • A.
    Lý Thái Tổ.
  • B.
    Lý Hiển Tông.
  • C.
    Lý Nhân Tông.
  • D.
    Lý Thánh Tông.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thăng Long - Hà Nội.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định thời nhà Lý, nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Lý Thái Tổ là người sáng lập ra nhà Lý và ông đã quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La, sau đó đổi tên thành Thăng Long.

=> Chọn đáp án A.

Câu 7 :

Tên các giai đoạn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ theo thứ tự là

  • A.
    làm đất, gieo mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.
  • B.
    làm đất, cấy lúa, gieo mạ, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.
  • C.
    làm đất, gieo mạ, chăm sóc lúa, cấy lúa, thu hoạch lúa.
  • D.
    gieo mạ, làm đất, cấy lúa, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định thứ tự tên các giai đoạn sản xuất lúa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

 Các công đoạn này diễn ra theo một trình tự nhất định, từ khâu chuẩn bị đến khi thu hoạch:

- Bước 1: Làm đất: Người nông dân cày, bừa đất để làm cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển.

- Bước 2: Gieo mạ: Gieo hạt lúa giống trên một diện tích nhỏ để tạo thành cây mạ.

- Bước 3: Cấy lúa: Nhổ mạ và cấy xuống ruộng đã được làm đất kỹ.

- Bước 4: Chăm sóc lúa: Bón phân, tưới nước, làm cỏ, phòng trừ sâu bệnh cho lúa.

- Bước 5: Thu hoạch lúa: Khi lúa chín, người nông dân tiến hành gặt lúa.

=> Chọn đáp án A. làm đất, gieo mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, thu hoạch lúa.

Câu 8 :

Sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có đặc điểm gì nổi bật?

  • A.
    Sông nhỏ, ngắn và ít nước.
  • B.
    Sông có nhiều thác ghềnh, có tiềm năng thủy điện lớn.
  • C.
    Sông chảy quanh co giữa các đồng bằng bằng phẳng.
  • D.
    Sông thường xuyên bị cạn kiệt quanh năm.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định sông ngòi ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có đặc điểm gì nổi bật.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Sông nhỏ, ngắn và ít nước: Đây không phải đặc điểm chính xác vì mặc dù vùng có những con sông nhỏ, nhưng cũng có những sông lớn và có lượng nước đáng kể.

- Phương án B. Sông có nhiều thác ghềnh, có tiềm năng thủy điện lớn: Đặc điểm này chính xác vì địa hình Trung du và miền núi tạo ra sông ngòi có nhiều thác ghềnh, làm cho khu vực này rất có tiềm năng khai thác thuỷ điện.

- Phương án C. Sông chảy quanh co giữa các đồng bằng bằng phẳng: Điều này không phù hợp với địa hình Trung du và miền núi vốn không có đồng bằng bằng phẳng.

- Phương án D. Sông thường xuyên bị cạn kiệt quanh năm: Không chính xác vì khu vực này có lượng mưa lớn, nước sẽ dồi dào hơn là cạn kiệt quanh năm.

=> Vậy, đáp án đúng là: B. Sông có nhiều thác ghềnh, có tiềm năng thủy điện lớn.

Câu 9 :

Người dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc thường làm nhà sàn để làm gì?

  • A.
    Tiết kiệm diện tích đất canh tác.
  • B.
    Khoe vẻ đẹp của kiến trúc.
  • C.
    Tránh thú dữ và ẩm thấp.
  • D.
    Gần gũi với thiên nhiên.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định người dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc thường làm nhà sàn để làm gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Người dân vùng Trung du và miền núi phía Bắc có những đặc điểm sinh hoạt đặc trưng liên quan đến môi trường tự nhiên và các yếu tố văn hóa truyền thống. Vùng này có khí hậu ẩm ướt, nhiều mưa, và thường có sự xuất hiện của các loài thú rừng hoang dã. Do đó, cách thiết kế nơi ở cũng phải phù hợp với điều kiện thực tế.

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Tiết kiệm diện tích đất canh tác: Nhà sàn không phải thiết kế chủ yếu để tiết kiệm diện tích đất canh tác. Đây không phải lý do chính khiến người dân làm nhà sàn.

- Phương án B. Khoe vẻ đẹp của kiến trúc: Mặc dù nhà sàn có thể mang vẻ đẹp kiến trúc đặc trưng, nhưng đây không phải mục đích chính khi người dân làm nhà sàn.

- Phương án C. Tránh thú dữ và ẩm thấp: Đây là đáp án chính xác. Nhà sàn được thiết kế để tránh xa mặt đất, giúp người dân không bị thú dữ tấn công và khắc phục tình trạng ẩm ướt của vùng đất cao.

- Phương án D. Gần gũi với thiên nhiên: Mặc dù sống ở nhà sàn có thể giúp người dân gần gũi với thiên nhiên, nhưng điều này không phải là lý do chính cho việc làm nhà sàn.

Vậy đáp án đúng là C. Tránh thú dữ và ẩm thấp.

Câu 10 :

Địa hình đồi núi dốc ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất của người dân?

  • A.
    Thuận lợi để trồng lúa nước quy mô lớn.
  • B.
    Người dân phải làm ruộng bậc thang để canh tác trên đất dốc.
  • C.
    Thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung.
  • D.
    Không thể trồng được bất kì loại cây nào.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định địa hình đồi núi dốc ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất của người dân.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Thuận lợi để trồng lúa nước quy mô lớn: Địa hình dốc không thuận lợi cho việc trồng lúa nước quy mô lớn vì khó giữ nước và dễ gây xói mòn đất.

- Phương án B. Người dân phải làm ruộng bậc thang để canh tác trên đất dốc: Do địa hình dốc, người dân phải tạo ra các ruộng bậc thang để có thể canh tác trên đất dốc, hạn chế xói mòn và giữ nước.

- Phương án C. Thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung: Địa hình đồi núi dốc gây khó khăn cho việc xây dựng các khu công nghiệp tập trung vì tốn kém chi phí san lấp mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Phương án D. Không thể trồng được bất kì loại cây nào: Người dân vẫn có thể trồng được một số loại cây thích hợp với địa hình và khí hậu vùng núi như cây ăn quả, cây công nghiệp (chè, cà phê),...

Vậy đáp án đúng là B. Người dân phải làm ruộng bậc thang để canh tác trên đất dốc.

Câu 11 :

Làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường có hình ảnh đặc trưng nào sau đây?

  • A.
    Nhà rông cao vút.
  • B.
    Những đồi chè, rừng cọ.
  • C.
    Nhà sàn trên mặt nước.
  • D.
    Cây đa, bến nước, sân đình.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Dân cư và hoạt động sản xuất vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường có hình ảnh đặc trưng nào sau đây.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Phân tích các phương án:

- Phương án A. Nhà rông cao vút: Nhà rông là một loại kiến trúc đặc trưng của các dân tộc vùng cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên), không phải của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 

- Phương án B. Những đồi chè, rừng cọ: Đồi chè và rừng cọ thường gắn liền với vùng trung du miền núi phía Bắc, không phải đặc trưng của Đồng bằng Bắc Bộ. 

- Phương án C. Nhà sàn trên mặt nước: Nhà sàn thường gặp ở vùng đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc và một số nơi khác, nhưng không phải là đặc trưng của Đồng bằng Bắc Bộ. 

- Phương án D. Cây đa, bến nước, sân đình: Đây là những hình ảnh rất quen thuộc và đặc trưng của làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Những yếu tố này thường gắn liền với cuộc sống sinh hoạt, văn hóa của người dân nơi đây.

=> Chọn đáp án D.

Câu 12 :

Vai trò quan trọng nhất của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là gì?

  • A.
    Làm đường giao thông nông thôn.
  • B.
    Ngăn nước mặn từ biển xâm nhập vào.
  • C.
    Trị thủy, ngăn lũ để bảo vệ đời sống và sản xuất.
  • D.
    Tạo cảnh quan du lịch cho vùng.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Dân cư và hoạt động sản xuất vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vai trò quan trọng nhất của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là gì.

- Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

Lời giải chi tiết :

Trị thủy, ngăn lũ để bảo vệ đời sống và sản xuất là vai trò chính và quan trọng nhất của hệ thống đê. Hệ thống đê được xây dựng để kiểm soát lũ lụt, ngăn chặn nước sông dâng cao vào mùa mưa, bảo vệ các khu vực định cư, canh tác và giúp ổn định đời sống của người dân.

=> Chọn đáp án C.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Học sinh trả lời câu hỏi.
Câu 1 :

Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) cho những thông tin dưới đây về: Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

a) Khai thác các loại gỗ ở các cánh rừng đầu nguồn, góp phần phát triển kinh tế của vùng.
Đúng
Sai
b) Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất.
Đúng
Sai
c) Trồng rừng và bảo vệ rừng, xây dựng các công trình thủy lợi.
Đúng
Sai
d) Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. Dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Khai thác các loại gỗ ở các cánh rừng đầu nguồn, góp phần phát triển kinh tế của vùng.
Đúng
Sai
b) Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất.
Đúng
Sai
c) Trồng rừng và bảo vệ rừng, xây dựng các công trình thủy lợi.
Đúng
Sai
d) Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai. Dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :

- Xác định phạm vi kiến thức trong câu thuộc bài Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Dựa vào kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.

Lời giải chi tiết :

a) Sai vì việc khai thác gỗ ở rừng đầu nguồn có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng như xói mòn đất, lũ lụt, làm mất môi trường sống của động vật và thực vật. Do đó, đây không phải là biện pháp bảo vệ thiên nhiên.

b) Đúng vì sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên là một biện pháp quan trọng để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của vùng.

c) Đúng vì trồng và bảo vệ rừng giúp tăng độ che phủ của rừng, chống xói mòn, điều hòa nguồn nước. Xây dựng các công trình thủy lợi giúp trữ nước, cung cấp nước tưới cho sản xuất và sinh hoạt, giảm thiểu tác động của hạn hán.

d) Đúng vì giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên giúp nâng cao nhận thức và hành động của người dân trong việc bảo vệ môi trường. Khi có ý thức bảo vệ, người dân sẽ chủ động phòng chống thiên tai, góp phần giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

Phần III: Tự luận
Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi.
Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Lịch sử văn hóa truyền thống địa phương em.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên; em hãy kể tên một số danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, lễ hội truyền thống ở địa phương em.

Lời giải chi tiết :

Một số danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, lễ hội truyền thống ở địa phương em như:

- Lễ hội Phủ Dầy.

- Lễ hội Chợ Viềng.

- Lễ hội đền Trần.

- Lễ hội chùa Cổ Lễ,…

(Liệt kê tùy thuộc vào danh lam thắng cảnh ở địa phương của học sinh)

Phương pháp giải :

- Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Lịch sử văn hóa truyền thống địa phương em.

- Từ nội dung kiến thức bài học trên; em hãy đề xuất một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ những danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, lễ hội truyền thống ở địa phương em.

Lời giải chi tiết :

Một số biện pháp để bảo tồn và gìn giữ những danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử, lễ hội truyền thống ở địa phương em như:

- Tuyên truyền người dân không xả rác, bỏ rác đúng nơi quy định.

- Không vẽ bậy, sờ lên các hiện vật.

- Xử lý nghiêm các hoạt động không đúng quy định khi đến thăm quan di tích.

- Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh các lễ hội truyền thống.

- …..