Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 2


Trong các số: 372, 505, 318, 299; số nhỏ nhất là:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 14 là tích của hai số nào?

A. 5 và 3                         

B. 2 và 8                      

C. 7 và 2                     

D. 4 và 5

Câu 2. Số gồm 3 trăm, 5 chục và 8 đơn vị viết là:

A. 385                            

B. 358                         

C. 538                        

D. 835

Câu 3. Trong các số: 372, 505, 318, 299; số nhỏ nhất là:

A. 372                             

B. 505                           

C. 318                        

D. 299

Câu 4. Cho dãy số 2; 4; 6; 8; ...; ...; ...; ...; 18; 20. Các số thích hợp lần lượt điền vào những chỗ chấm là:

A. 9; 10; 11; 12

B. 10; 11; 12; 13

C. 10; 12; 14; 16

D. 9; 11; 13; 15

Câu 5. Một chương trình truyền hình bắt đầu lúc 8 giờ 15 phút và kết thúc lúc 8 giờ rưỡi. Vậy thời gian chương trình truyền hình đó kéo dài là:

A. 10 phút                        

B. 15 phút                    

C. 20 phút                  

D. 30 phút

Câu 6. Mỗi chiếc bánh trung thu dày 2 cm. An xếp 5 chiếc bánh vào hộp quà dạng khối trụ (như hình bên) thì vừa đầy hộp. Vậy chiều cao của chiếc hộp là:

A. 1 dm

B. 7 cm

C. 15 cm

D. 12 cm

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tính:

2 x 4 = ………                 5 x 3 = ………              10 : 5 = ………            20 : 2 = ………

Câu 2. Viết các số sau thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

a) 793 = ………………………………………………

b) 850 = ………………………………………………

Câu 3. Số?

2 x …… = 18                    5 x …… = 35                    …… : 5 = 4             …… : 2 = 7

Câu 4. Cho các số: 9, 0, 5.

a. Viết các số có ba chữ số khác nhau lập được từ ba số trên.

b. Sắp xếp các số vừa lập được theo thứ tự từ lớn đến bé.

Câu 5. Thùng chứa nhà Hà đựng được 50 l nước. Với một chiếc xô 5 l, Hà đã giúp mẹ xách nước đổ đầy thùng chứa. Hỏi Hà đã xách bao nhiêu xô nước?

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 14 là tích của hai số nào?

A. 5 và 3                          B. 2 và 8                       C. 7 và 2                      D. 4 và 5

Phương pháp:

Thực hiện phép tính nhân ở các đáp án.

Cách giải:

14 là tích của hai số 7 và 2.

Đáp án: C.

Câu 2. Số gồm 3 trăm, 5 chục và 8 đơn vị viết là:

A. 385                             B. 358                          C. 538                         D. 835

Phương pháp:

Viết số lần lượt từ hàng trăm đến hàng đơn vị.

Cách giải:

Số gồm 3 trăm, 5 chục và 8 đơn vị viết là: 358.

Đáp án: B.

Câu 3. Trong các số: 372, 505, 318, 299; số nhỏ nhất là:

A. 372                              B. 505                           C. 318                         D. 299

Phương pháp:

So sánh các số đã cho để xác định số nhỏ nhất: so sánh các chữ số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải

Cách giải:

Trong các số: 372, 505, 318, 299; số nhỏ nhất là: 299.

Đáp án: D.

Câu 4. Cho dãy số 2; 4; 6; 8; ...; ...; ...; ...; 18; 20. Các số thích hợp lần lượt điền vào những chỗ chấm là:

A. 9; 10; 11; 12

B. 10; 11; 12; 13

C. 10; 12; 14; 16

D. 9; 11; 13; 15

Phương pháp:

Đếm thêm 2 đơn vị rồi chọn số thích hợp.

Cách giải:

Dãy trên gồm các số tăng dần 2 đơn vị.

Số thích hợp điền vào dãy số là 10; 12; 14; 16.

Đáp án: C.

Câu 5. Một chương trình truyền hình bắt đầu lúc 8 giờ 15 phút và kết thúc lúc 8 giờ rưỡi. Vậy thời gian chương trình truyền hình đó kéo dài là:

A. 10 phút                         B. 15 phút                     C. 20 phút                   D. 30 phút

Phương pháp:

Để tính thời gian kéo dài, lấy thời gian lúc kết thúc trừ đi thời gian lúc bắt đầu.

Cách giải:

Đổi: 8 giờ rưỡi = 8 giờ 30 phút.

Thời gian chương trình truyền hình đó kéo dài là:

8 giờ 30 phút - 8 giờ 15 phút = 15 phút

Đáp án: B.

Câu 6. Mỗi chiếc bánh trung thu dày 2 cm. An xếp 5 chiếc bánh vào hộp quà dạng khối trụ (như hình bên) thì vừa đầy hộp. Vậy chiều cao của chiếc hộp là:

A. 1 dm

B. 7 cm

C. 15 cm

D. 12 cm

Phương pháp:

Khi xếp chồng các chiếc bánh lên nhau cho đến khi đầy hộp, tổng chiều cao của 5 chiếc bánh chính là chiều cao của chiếc hộp.

Cách giải:

Chiều cao của chiếc hộp là:

2 x 5 = 10 (cm) = 1 dm

Đáp án: A.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tính:

2 x 4 = ………                 5 x 3 = ………              10 : 5 = ………            20 : 2 = ………

Phương pháp:

Vận dụng bảng nhân và bảng chia đã học.

Cách giải:

2 x 4 = 8                           5 x 3 = 15                     10 : 5 = 2                      20 : 2 = 10

Câu 2. Viết các số sau thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

a) 793 = ………………………………………………

b) 850 = ………………………………………………

Phương pháp:

Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số đã cho rồi viết thành tổng.

Cách giải:

a) 793 = 700 + 90 + 3

b) 850 = 800 + 50

Câu 3. Số?

2 x …… = 18                    5 x …… = 35                    …… : 5 = 4             …… : 2 = 7

Phương pháp:

- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải:

2 x 9 = 18                         5 x 7 = 35                         20 : 5 = 4                14 : 2 = 7

Câu 4. Cho các số: 9, 0, 5.

a) Viết các số có ba chữ số khác nhau lập được từ ba số trên.

b) Sắp xếp các số vừa lập được theo thứ tự từ lớn đến bé.

Phương pháp:

a) Lần lượt chọn từng số làm chữ số hàng trăm (Lưu ý: số 0 không thể đứng đầu ở hàng trăm). Sau đó ghép với các chữ số còn lại ở hàng chục và hàng đơn vị.

b) So sánh các số vừa lập được từ hàng trăm, đến hàng chục rồi đến hàng đơn vị để xếp từ lớn đến bé.

Cách giải:

a) 509, 590, 905, 950

b) 950, 905, 590, 509

Câu 5. Thùng chứa nhà Hà đựng được 50 l nước. Với một chiếc xô 5 l, Hà đã giúp mẹ xách nước đổ đầy thùng chứa. Hỏi Hà đã xách bao nhiêu xô nước?

Phương pháp:

Muốn tìm số xô nước, ta lấy tổng lượng nước thùng chứa được chia cho lượng nước của mỗi xô.

Cách giải:

Bài giải

Số xô nước Hà đã xách là:

50: 5 = 10 (xô nước)

Đáp số: 10 xô nước.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 2 - Cánh Diều - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...