Đề kiểm tra giữa học kì 2 Toán 2 Cánh diều - Đề số 1


Cho dãy số 5; 10; 15; 20; ...;...;...;...; 45; 50. Các số thích hợp lần lượt điền vào những chỗ chấm là:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 7 là thương của hai số nào?

A. 16 và 2                        B. 18 và 2                     C. 35 và 5                    D. 25 và 5

Câu 2. Cho dãy số 5; 10; 15; 20; ...;...;...;...; 45; 50. Các số thích hợp lần lượt điền vào những chỗ chấm là:

A. 21; 22; 23; 24

B. 25; 30; 35; 40

C. 30; 35; 40; 45

D. 41; 42; 43; 44

Câu 3. Số liền trước của 800 là:

A. 799                              B. 801                           C. 798                         D. 802

Câu 4. Trong các số 672, 127, 373, 553; số lớn nhất là:

A. 672                              B. 127                           C. 373                         D. 553

Câu 5. Hình vẽ bên có:

A. 5 hình tứ giác

B. 6 hình tứ giác

C. 7 hình tứ giác

D. 8 hình tứ giác

Câu 6. Trong mỗi bữa cơm, nhà Mai có 8 người lớn ăn cơm bằng đũa. Để đủ cho mỗi người lớn có một đôi đũa, số chiếc đũa Mai cần lấy là:

A. 8 chiếc                         B. 14 chiếc                    C. 18 chiếc                  D. 16 chiếc

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tính:

2 x 4 = ………                 5 x 7 = ………              20 : 5 = ………            20 : 2 = ………

Câu 2. Viết các số sau thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

a) 627 = ………………………………………………

b) 509 = ………………………………………………

Câu 3. Số?

2 x …… = 18                    5 x …… = 45                    …… : 2 = 5             …… : 5 = 6

Câu 4. > ; < ; = ?

a) 10 m : 5 ……… 2 dm x 10                           b) 50 m : 5 ……… 900 cm + 80 cm + 9 cm

Câu 5. Cuộc thi đua thuyền rồng năm nay có sự tham gia của 8 đội đua. Mỗi đội có 5 tay đua. Hỏi có bao nhiêu tay đua tham gia cuộc thi đua thuyền rồng năm nay?

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 7 là thương của hai số nào?

A. 16 và 2                        B. 18 và 2                     C. 35 và 5                    D. 25 và 5

Phương pháp:

Thực hiện phép chia cho từng cặp số để tìm thương là 7.

Cách giải:

7 là thương của hai số 35 và 5.

Đáp án: C.

Câu 2. Cho dãy số 5; 10; 15; 20; ...;...;...;...; 45; 50. Các số thích hợp lần lượt điền vào những chỗ chấm là:

A. 21; 22; 23; 24

B. 25; 30; 35; 40

C. 30; 35; 40; 45

D. 41; 42; 43; 44

Phương pháp:

Đếm thêm 5 đơn vị rồi chọn số thích hợp.

Cách giải:

Dãy trên gồm các số tăng dần 5 đơn vị.

Số thích hợp điền vào dãy số là 25; 30; 35; 40.

Đáp án: B.

Câu 3. Số liền trước của 800 là:

A. 799                              B. 801                           C. 798                         D. 802

Phương pháp:

Số liền trước của một số thì kém số đó 1 đơn vị.

Cách giải:

Số liền trước của 800 là 799.

Đáp án: A.

Câu 4. Trong các số 672, 127, 373, 553; số lớn nhất là:

A. 672                              B. 127                           C. 373                         D. 553

Phương pháp:

So sánh các số đã cho để xác định số lớn nhất: so sánh các chữ số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải

Cách giải:

Trong các số 672, 127, 373, 553; số lớn nhất là: 672.

Đáp án: A.

Câu 5. Hình vẽ bên có:

A. 5 hình tứ giác

B. 6 hình tứ giác

C. 7 hình tứ giác

D. 8 hình tứ giác

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.

Cách giải:

Hình vẽ bên có 6 hình tứ giác.

Đáp án: B.

Câu 6. Trong mỗi bữa cơm, nhà Mai có 8 người lớn ăn cơm bằng đũa. Để đủ cho mỗi người lớn có một đôi đũa, số chiếc đũa Mai cần lấy là:

A. 8 chiếc                         B. 14 chiếc                    C. 18 chiếc                  D. 16 chiếc

Phương pháp:

Lấy số chiếc đũa trong một đôi (2 chiếc) nhân với số người (8 người) để tìm tổng số chiếc đũa.

Cách giải:

Số chiếc đũa Mai cần lấy là:

2 x 8 = 16 (chiếc)

Đáp án: D.

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Tính:

2 x 4 = ………                 5 x 7 = ………              20 : 5 = ………            20 : 2 = ………

Phương pháp:

Vận dụng bảng nhân và bảng chia đã học.

Cách giải:

2 x 4 = 8                           5 x 7 = 35                     20 : 5 = 4                      20 : 2 = 10

Câu 2. Viết các số sau thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

a) 627 = ………………………………………………

b) 509 = ………………………………………………

Phương pháp:

Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số đã cho rồi viết thành tổng.

Cách giải:

a) 627 = 600 + 20 + 7

b) 509 = 500 + 9

Câu 3. Số?

2 x …… = 18                    5 x …… = 45                    …… : 2 = 5             …… : 5 = 6

Phương pháp:

- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải:

2 x 9 = 18                         5 x 9 = 45                         10 : 2 = 5                30 : 5 = 6

Câu 4. > ; < ; = ?

a) 10 m : 5 ……… 2 dm x 10                           b) 50 m : 5 ……… 900 cm + 80 cm + 9 cm

Phương pháp:

Thực hiện phép tính ở hai vế rồi so sánh.

Cách giải:

a) 10 m : 5    =     2 dm x 10                             

       2 m               20 dm = 2 m

b) 50 m : 5             >     900 cm + 80 cm + 9 cm

10 m = 1 000 cm                          989 cm

Câu 5. Cuộc thi đua thuyền rồng năm nay có sự tham gia của 8 đội đua. Mỗi đội có 5 tay đua. Hỏi có bao nhiêu tay đua tham gia cuộc thi đua thuyền rồng năm nay?

Phương pháp:

Lấy số tay đua trong mỗi đội nhân với số đội đua.

Cách giải:

Bài giải

Có số tay đua tham gia cuộc thi đua thuyền rồng năm nay là:

5 x 8 = 40 (tay đua)

Đáp số: 40 tay đua.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 2 - Cánh Diều - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...