Câu hỏi

Tìm \(x\), biết:

Câu 1:

\(x - 65 = 38 - 58\)

  • A \(x = 35.\)
  • B \(x = 40.\)
  • C \(x = 45.\)
  • D \(x = 50.\)

Phương pháp giải:

Tính vế phải trước rồi sử dụng qui tắc chuyển vế

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}x - 65 = 38 - 58\\x - 65 =  - 20\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, =  - 20 + 65\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 45\end{array}\)

Vậy \(x = 45.\)

Chọn C.


Câu 2:

\(3\left( {x + 6} \right) - {5^3} = 2\left( {x - 8} \right) - 1\)

  • A \(x = 100.\)
  • B \(x = 101.\)
  • C \(x = 90.\)
  • D \(x = 97.\)

Phương pháp giải:

Tính lũy thừa trước, biến đổi để đưa về dạng tìm \(x\) quen thuộc

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}3\left( {x + 6} \right) - {5^3} = 2\left( {x - 8} \right) - 1\\3x + 3.6 - 125 = 2x - 2.8 - 1\\3x + 18 - 125\,\,\, = 2x - 16 - 1\\3x - 107\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2x - 17\\3x - 2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( { - 17} \right) + 107\\\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 90\end{array}\)

Vậy \(x = 90.\)

Chọn C.


Câu 3:

\(\left| {x - 12} \right| - 18 = {3^2} - {2^3}{.2020^0}\)

  • A \(x =  - 31\) hoặc \(x =  - 7.\) 
  • B \(x = 31\) hoặc \(x = 7.\) 
  • C \(x =  - 31\) hoặc \(x = 7.\) 
  • D \(x = 31\) hoặc \(x =  - 7.\) 

Phương pháp giải:

Đưa về dạng \(\left| A \right| = m\,\left( {m \ge 0} \right)\) thì \(A = m\) hoặc \(A =  - m\).

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}\left| {x - 12} \right| - 18 = {3^2} - {2^3}{.2020^0}\\\left| {x - 12} \right| - 18 = 9 - 8.1\\\left| {x - 12} \right| - 18 = 1\\\left| {x - 12} \right| = 18 + 1\\\left| {x - 12} \right| = 19\\TH1:\,\,\,\,x - 12 = 19\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 12 + 19\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 31\\TH2:\,\,\,\,x - 12 =  - 19\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( { - 19} \right) + 12\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, =  - 7\end{array}\)

Vậy \(x = 31\) hoặc \(x =  - 7.\) 

Chọn D.



Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán 6 - Kết nối tri thức - Xem ngay