Lấy ngẫu nhiên một thẻ từ một hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Xác suất để lấy được thẻ ghi số chia hết cho 3 là
-
A.
$\dfrac{1}{20}$.
-
B.
$\dfrac{3}{10}$.
-
C.
$\dfrac{1}{2}$.
-
D.
$\dfrac{3}{20}$.
Áp dụng phương pháp liệt kê.
Phép thử là "Lẫy ngẫu nhiên 1 thẻ từ 20 thẻ". Do đó $n(\Omega) = 20$.
Gọi A là biến cố: "Lấy được thẻ ghi số chia hết cho 3".
Tập hợp số từ 1 đến 20 chia hết cho 3 là: {3; 6; 9; 12; 15; 18}. Vậy n(A) = 6.
Xác suất cần tìm là $P(A) = \dfrac{P(A)}{n(\Omega)}= \dfrac{6}{20} = \dfrac{3}{10}$.
Đáp án : B
Xác suất của biến cố
Giả sử một phép thử có không gian mẫu Ω gồm hữu hạn các kết quả có cùng khả năng xảy ra là một biến cố.
Xác suất của biến cố A là một số, kí hiệu là P(A), được xác định bởi công thức:
\(\frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}}\)
trong đó n(A), n(Ω) lần lượt kí hiệu số phần tử của tập hợp A và Ω.
Chú ý:
- Định nghĩa trên được gọi là định nghĩa cổ điển của xác suất.
- Với mọi biến cố A, \(0 \le P(A) \le 1\).
- \(P(\emptyset ) = 0\); \(P(\Omega ) = 1\).

Các bài tập cùng chuyên đề
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 4 hoặc bằng 6.
Hai bạn An và Bình mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để:
a) Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 3;
b) Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc mà An gieo lớn hơn hoặc bằng 5;
c) Tích hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 6;
d) Tổng hai số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số nguyên tố.
Rút ngẫu nhiên ra một thẻ từ một hộp có 30 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Xác suất để số trên tấm thẻ được rút ra chia hết cho 5 là:
A. \(\frac{1}{{30}}\)
B. \(\frac{1}{5}\)
C. \(\frac{1}{3}\)
D. \(\frac{2}{5}\)
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc không lớn hơn 4 là:
A. \(\frac{1}{7}\)
B. \(\frac{1}{6}\)
C. \(\frac{1}{8}\)
D. \(\frac{2}{9}\)
Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Từ mỗi hộp, rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Tính xác suất để thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I .
Gieo một con xúc xắc 4 mặt cân đối và đồng chất ba lần. Tính xác suất của các biến cố:
a) “Tổng các số xuất hiện ở đỉnh phía trên của con xúc xắc trong 3 lần gieo lớn hơn 2”.
b) “Có đúng một lần số xuất hiện ở đỉnh phía trên của con xúc xắc là 2”.
Gieo một đồng xu và một con xúc xắc đồng thời. Tính xác suất của biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp hoặc con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”.
Tại một quán ăn, lúc đầu có 50 khách trong đó có 2x đàn ông và y phụ nữ. Sau một tiếng, y – 6 đàn ông ra về và 2x – 5 khách mới đến là nữ. Chọn ngẫu nhiên một khách. Biết rằng xác suất để chọn được một khách nữ là \(\frac{9}{{13}}\). Tìm x và y.
Xếp ngẫu nhiên ba bạn An, Bình, Cường đứng trên một hàng dọc.
a) Xác suất để An không đứng cuối hàng là:
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{1}{3}\).
C. \(\frac{3}{5}\).
D. \(\frac{2}{5}\).
b) Xác suất để Bình và Cường đứng cạnh nhau là
A. \(\frac{1}{4}\).
B. \(\frac{2}{3}\).
C. \(\frac{2}{5}\).
D. \(\frac{1}{2}\).
c) Xác suất để An đứng giữa Bình và Cường là
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{1}{3}\).
C. \(\frac{3}{5}\).
D. \(\frac{2}{5}\).
d) Xác suất để Bình đứng trước An là
A. \(\frac{1}{4}\).
B. \(\frac{2}{3}\).
C. \(\frac{2}{5}\).
D. \(\frac{1}{2}\).
Chọn ngẫu nhiên 5 số trong tập S = {1; 2; ...; 20}. Xác suất để cả 5 số được chọn không vượt quá 10 xấp xỉ là:
A. \(0,016\).
B. \(0,013\).
C. \(0,014\).
D. \(0,015\).
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 là:
A. \(\frac{5}{{22}}\).
B. \(\frac{1}{5}\).
C. \(\frac{2}{9}\).
D. \(\frac{7}{{34}}\).
Một cửa hàng bán ba loại kem: xoài, sô cô la và sữa. Một học sinh chọn mua ba cốc kem một cách ngẫu nhiên. Tính xác suất để ba cốc kem chọn được thuộc hai loại.
A. \(\frac{{10}}{{19}}\)
B. \(\frac{1}{{18}}\)
C. \(\frac{9}{{19}}\)
D. \(\frac{1}{{38}}\)
A. \(\frac{5}{8}\).
B. \(\frac{3}{8}\).
C. \(\frac{8}{5}\).
D. \(\frac{8}{3}\).
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc đồng chất. Xác suất để mặt 3 chấm xuất hiện là
-
A.
$\dfrac{1}{2}$.
-
B.
$\dfrac{1}{6}$.
-
C.
$\dfrac{5}{6}$.
-
D.
$\dfrac{1}{3}$.



Danh sách bình luận