Đề bài

Cho tam giác ABC cân tại A. Chứng minh rằng khoảng cách từ B đến đường thẳng AC bằng khoảng cách từ C đến đường thẳng AB.

Phương pháp giải

- Kẻ \(BI \bot AC;CK \bot AB\)

- Chứng minh: \(\Delta BCK = \Delta CBI\)(cạnh huyền – góc nhọn)

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Kẻ \(BI \bot AC;CK \bot AB\)

Xét \(\Delta BCK\)và \(\Delta CBI\)có:

BC: cạnh chung

\(\widehat {BKC} = \widehat {CIB} = {90^0}\)

\(\widehat B = \widehat C\)(2 góc ở đáy BC của tam giác cân ABC)

\( \Rightarrow \Delta BCK = \Delta CBI\)(cạnh huyền – góc nhọn)

\( \Rightarrow CK = BI\)(cạnh tương ứng)

Vậy khoảng cách từ B đến đường thẳng AC bằng khoảng cách từ C đến đường thẳng AB. 

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

Quan sát Hình 84 và cho biết:

a) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a;

b) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng b;

c) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng c.

Xem lời giải >>
Bài 2 :

Cho 2 đường thẳng song song c và d. Chứng minh rằng khoảng cách từ mọi điểm thuộc c đến đường thẳng d bằng nhau và bằng khoảng cách từ mọi điểm thuộc đường thẳng d đến đường thẳng c (khoảng cách đó được gọi là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song c và d).

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Cho 2 điểm phân biệt M, M’ ở cùng phía đối với đường thẳng d (M, M’ không thuộc d). Chứng minh rằng nếu M, M’ có cùng khoảng cách đến đường thẳng d thì MM’ song song với d.

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Cho tam giác ABC cân tại A và một điểm M tuỳ ý thuộc đoạn thẳng BC. Chứng minh rằng tổng khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng AB, AC là một số không đổi

Xem lời giải >>
Bài 5 :

Cho góc xOy và điểm B thuộc tia Ox, B ≠ O. Vẽ H là hình chiếu của điểm B trên đường thẳng Oy trong các trường hợp sau:

a) \(\widehat {xOy}\) là góc nhọn;

b) \(\widehat {xOy}\) là góc vuông;

c) \(\widehat {xOy}\) là góc tù.

Xem lời giải >>
Bài 6 :

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Một đường thẳng a đi qua A. Gọi M và N lần lượt là hình chiếu của B và C trên đường thẳng a. Chứng minh:

a) \(\widehat {ABM} = \widehat {CAN}\)

b) CN = MA;

c) Nếu a song song với BC thì MA = AN.

Xem lời giải >>
Bài 7 :

Cho hình vuông ABCD. Hỏi trong bốn đỉnh của hình vuông.

a) Đỉnh nào cách đều hai điểm A và C?

b) Đỉnh nào cách đều hai đường thẳng AB và AD?

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Cho hình vẽ bên, khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AD là độ dài đoạn thẳng nào?

  • A.
    AB.
  • B.
    BC.
  • C.
    BD.
  • D.
    CD.
Xem lời giải >>
Bài 9 :

Cho \(\widehat {xOy} = {45^o}\). Trên tia Oy lấy hai điểm A, B sao cho \(AB = \sqrt 2\) (cm). Tính độ dài hình chiếu vuông góc của đoạn thẳng AB trên Ox.

  • A.
    \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\left( {cm} \right).\)
  • B.
    \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}\left( {cm} \right).\)
  • C.
    \(1\left( {cm} \right).\)
  • D.
    \(\frac{1}{2}\left( {cm} \right).\)
Xem lời giải >>