Mệnh đề nào sau đây là đúng?
-
A.
Số đo của cung tròn tỉ lệ với độ dài cung đó.
-
B.
Độ dài của cung tròn tỉ lệ nghịch với bán kính của nó.
-
C.
Số đo của cung tròn tỉ lệ với bán kính của nó
-
D.
Độ dài của cung tròn tỉ lệ nghịch với số đo của cung đó
Sử dụng công thức độ dài cung tròn $\ell = R\alpha $
Từ công thức \(\ell = R\alpha \Rightarrow \ell \) và \(\alpha \) tỷ lệ với nhau.
Đáp án : A
Các bài tập cùng chuyên đề
Trên đường tròn, cung có số đo 1 rad là?
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu một cung tròn có số đo là ${a^0}$ thì số đo radian của nó là:
Đổi số đo của góc \({70^0}\) sang đơn vị radian.
Đổi số đo của góc \(\dfrac{\pi }{{12}}{\rm{ rad}}\) sang đơn vị độ, phút, giây
Đổi số đo của góc \( - \dfrac{{3\pi }}{{16}}{\rm{ rad}}\) sang đơn vị độ, phút, giây.
Tính độ dài \(\ell \) của cung trên đường tròn có bán kính bằng $20{\rm{cm}}$ và số đo \(\dfrac{\pi }{{16}}.\)
Một đường tròn có đường kính bằng \(20\,cm\). Tính độ dài của cung trên đường tròn có số đo \({35^0}\)(lấy \(2\) chữ số thập phân).
Tính số đo cung có độ dài của cung bằng $\dfrac{{40}}{3}cm$ trên đường tròn có bán kính $20{\rm{ }}cm$.
Một cung tròn có độ dài bằng \(2\) lần bán kính. Số đo radian của cung tròn đó là
Trên đường tròn bán kính \(R\), cung tròn có độ dài bằng \(\dfrac{1}{6}\) độ dài nửa đường tròn thì có số đo (tính bằng radian) là:
Một cung có độ dài \(10cm\), có số đo bằng radian là \(2,5\) thì đường tròn của cung đó có bán kính là:
Bánh xe đạp của người đi xe đạp quay được \(2\) vòng trong \(5\) giây. Hỏi trong \(2\) giây, bánh xe quay được 1 góc bao nhiêu độ.
Một bánh xe có $72$ răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển $10$ răng là:
Cho đường tròn có bán kính 6 cm. Tính số đo (rad) của cung có độ dài 3 cm.