Đổi số đo của góc \(\dfrac{\pi }{{12}}{\rm{ rad}}\) sang đơn vị độ, phút, giây
-
A.
\({15^0}.\)
-
B.
\({10^0}.\)
-
C.
\({6^0}.\)
-
D.
\({5^0}.\)
Sử dụng công thức liên hệ giữa đơn vị độ và radian: \(a = {\left( {\dfrac{{\alpha .180}}{\pi }} \right)^0}\)
Từ công thức \(\alpha = \dfrac{{a.\pi }}{{180}} \Rightarrow a = {\left( {\dfrac{{\alpha .180}}{\pi }} \right)^0}\) với \(\alpha \) tính bằng radian, \(a\) tính bằng độ.
Ta có \(a = {\left( {\dfrac{{\alpha .180}}{\pi }} \right)^0} = {\left( {\dfrac{{\dfrac{\pi }{{12}}.180}}{\pi }} \right)^0} = {15^0}\).
Đáp án : A
Các bài tập cùng chuyên đề
Trên đường tròn, cung có số đo 1 rad là?
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu một cung tròn có số đo là ${a^0}$ thì số đo radian của nó là:
Đổi số đo của góc \({70^0}\) sang đơn vị radian.
Đổi số đo của góc \( - \dfrac{{3\pi }}{{16}}{\rm{ rad}}\) sang đơn vị độ, phút, giây.
Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Tính độ dài \(\ell \) của cung trên đường tròn có bán kính bằng $20{\rm{cm}}$ và số đo \(\dfrac{\pi }{{16}}.\)
Một đường tròn có đường kính bằng \(20\,cm\). Tính độ dài của cung trên đường tròn có số đo \({35^0}\)(lấy \(2\) chữ số thập phân).
Tính số đo cung có độ dài của cung bằng $\dfrac{{40}}{3}cm$ trên đường tròn có bán kính $20{\rm{ }}cm$.
Một cung tròn có độ dài bằng \(2\) lần bán kính. Số đo radian của cung tròn đó là
Trên đường tròn bán kính \(R\), cung tròn có độ dài bằng \(\dfrac{1}{6}\) độ dài nửa đường tròn thì có số đo (tính bằng radian) là:
Một cung có độ dài \(10cm\), có số đo bằng radian là \(2,5\) thì đường tròn của cung đó có bán kính là:
Bánh xe đạp của người đi xe đạp quay được \(2\) vòng trong \(5\) giây. Hỏi trong \(2\) giây, bánh xe quay được 1 góc bao nhiêu độ.
Một bánh xe có $72$ răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển $10$ răng là:
Cho đường tròn có bán kính 6 cm. Tính số đo (rad) của cung có độ dài 3 cm.