Đề bài

Listen to John Keith, a fitness instructor, talking about four types of physical activity and decide if the following sentences are True (T) or False (F).

1. John Keith has been a fitness instructor about ten years.

Đúng
Sai

2. Studies have shown that it’s good for you to do your workout outdoors in the hot and sunny weather.

Đúng
Sai

3. You should also exercise early in the morning when it's not too hot.

Đúng
Sai

4. Cold water can make your blood pressure and heart rate go down.

Đúng
Sai

5. Yoga is completely easy and suitable for people of all ages.

Đúng
Sai

6. The last type of physical activity mentioned I s fitness walking.

Đúng
Sai

7. You should drink at least 500 ml for every 15 minutes of walking.

Đúng
Sai
Đáp án

1. John Keith has been a fitness instructor about ten years.

Đúng
Sai

2. Studies have shown that it’s good for you to do your workout outdoors in the hot and sunny weather.

Đúng
Sai

3. You should also exercise early in the morning when it's not too hot.

Đúng
Sai

4. Cold water can make your blood pressure and heart rate go down.

Đúng
Sai

5. Yoga is completely easy and suitable for people of all ages.

Đúng
Sai

6. The last type of physical activity mentioned I s fitness walking.

Đúng
Sai

7. You should drink at least 500 ml for every 15 minutes of walking.

Đúng
Sai
Phương pháp giải

Kiến thức: Nghe hiểu

Lời giải của GV Loigiaihay.com

1. F

John Keith đã làm một huấn luyện viên thể hình khoảng 10 năm. 

Thông tin: My name's John Keith and I've been a fitness instructor for more than ten years.

Tạm dịch: Tên tôi là John Keith và tôi đã là một giảng viên thể dục trong hơn mười năm.

Chọn F

2. F

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nó rất tốt cho bạn nếu tập thể dục ngoài trời trong thời tiết nắng nóng.

Thông tin: However, studies have shown that if you do your workout outdoors in the hot and sunny weather, your body can overheat and lose a lot of fluid.

Tạm dịch: Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nếu bạn tập thể dục ngoài trời trong thời tiết nắng nóng, cơ thể bạn có thể sẽ tăng thân nhiệt quá mức và mất nhiều nước.

Chọn F

3. T

Bạn nên tập thể dục sớm vào buổi sáng khi trời không quá nóng.

Thông tin: You should also exercise early in the morning when it's not too hot.

Tạm dịch: Bạn cũng nên tập thể dục vào sáng sớm khi trời không quá nóng.

Chọn T

4. F

Nước lạnh có thể làm cho huyết áp và nhịp tim của bạn giảm xuống.

Thông tin: Cold water can make your blood pressure and heart rate go up.

Tạm dịch: Nước lạnh có thể làm cho huyết áp và nhịp tim của bạn tăng lên.

Chọn F

5. F

Yoga hoàn toàn dễ dàng và phù hợp với mọi người ở mọi lứa tuổi.

Thông tin: Now, how about yoga? This exercise may look easy and suitable for people of all ages. However, if it's not done properly, it can do more harm than good.

Tạm dịch: Bây giờ, còn yoga thì sao? Bài tập này có vẻ dễ dàng và phù hợp với mọi người ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, nếu nó không được thực hiện đúng cách, nó có thể gây hại nhiều hơn là tốt.

Chọn F

6. T

Loại hoạt động thể chất cuối cùng được đề cập đến là đi bộ thể dục.

Thông tin: The last type of physical activity is fitness walking.

Tạm dịch: Loại hoạt động thể chất cuối cùng là đi bộ thể dục.

Chọn T

7. F

Bạn nên uống ít nhất 500 ml mỗi 15 phút đi bộ.

Thông tin: Finally, remember to bring water with you and drink at least 150 ml for every 15 minutes of walking.

Tạm dịch: Điều này sẽ làm bạn chậm lại và gây ra đau lưng. Cuối cùng, nhớ mang theo nước và uống ít nhất 150 ml mỗi 15 phút đi bộ.

Chọn F

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 1 :

3. Listen to a conversation between Mai and the receptionist at ABC Vocational School. What are they talking about?

(Hãy lắng nghe cuộc đối thoại giữa Mai và nhân viên tiếp tân tại trường dạy nghề ABC. Họ đang nói về vấn đề gì?)

A. Vocational schools in the area.

(Các trường dạy nghề trong khu vực.)

B. Cooking courses at the vocational school.

(Các khóa học nấu ăn tại trường dạy nghề.)

C. Qualifications needed to study at ABC Vocational School.

(Trình độ chuyên môn cần thiết để học tại Trường dạy nghề ABC.)

Xem lời giải >>
Bài 2 :

4. Listen to the conversation again and complete the notes below. Use no more than TWO words for each gap.

(Nghe đoạn hội thoại một lần nữa và hoàn thành các ghi chú dưới đây. Sử dụng không quá HAI từ cho mỗi chỗ trống.)

ABC Vocational School

(Trường Dạy Nghề ABC)

Courses

(Các khóa học)

Tour guide training, hotel and restaurant management, cooking, etc.

(Đào tạo hướng dẫn viên du lịch, quản lý nhà hàng khách sạn, nấu ăn, v.v.)

Types of cooking courses

(Các loại khóa học nấu ăn)

Short courses: (Khóa học ngắn hạn)

- for all ages and abilities

(cho mọi lứa tuổi và khả năng)

- duration: two or three (1) ________

(thời lượng: hai hoặc ba ________)

(2) __________ courses:

(__________ khóa học)

- for people training to be (3) ________

(để mọi người được đào tạo  ________)

- duration: two years

(thời hạn: hai năm)

Hands-on experience

(Kinh nghiệm thực tế)

Work as a(n) (4) _________ in a real restaurant

(Làm việc với tư cách là (n) _________ trong một nhà hàng thực sự)

Information about the school

(Thông tin về trường )

Parents and students can study the (5) __________

(Phụ huynh và học sinh có thể tìm hiểu __________)

Xem lời giải >>
Bài 3 :

1. Listen to a short talk by a student advisor. What is it about?

(Nghe một cuộc nói chuyện ngắn của một cố vấn sinh viên. Nó nói về cái gì?)


A. Tips on how to become independent.

(Lời khuyên về cách trở nên độc lập.)

B. Doing a part-time job while studying abroad.

(Làm việc bán thời gian khi đi du học.)

C. Advice on how to learn a foreign language.

(Lời khuyên về cách học ngoại ngữ.)

Xem lời giải >>
Bài 4 :

2. Listen again and complete the notes with no more than TWO words for each answer.

(Nghe lại và hoàn thành các ghi chú với không quá HAI từ cho mỗi câu trả lời.)


Advice fer students while studying abroad

(Lời khuyên cho học sinh khi đi du học)

Learning the foreign language (Học ngoại ngữ)

• helps you understand the lectures at the university and (1) ___________ the exams

(giúp bạn hiểu các bài giảng ở trường đại học và (1) ___________ các kỳ thi)

• enables you to take part in (2) __________ local people, thus making you more confident in your daily life

(cho phép bạn tham gia vào (2) __________ người địa phương, do đó giúp bạn tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày)

Getting a part-time job (Nhận một công việc bán thời gian)

• earns some (3) __________ to cover expenses and start saving

(kiếm được một số (3) __________ để trang trải chi phí và bắt đầu tiết kiệm)

• helps you gain some (4) ___________

(giúp bạn đạt được một số (4) ___________)

Learning how to cook for yourself (Học cách tự nấu ăn)

• saves you lots of money

(giúp bạn tiết kiệm rất nhiều tiền)

• gives you a sense of freedom and (5) ___________

(mang lại cho bạn cảm giác tự do và (5) ___________)

Xem lời giải >>
Bài 5 :

Listen to an international student studying in Viet Nam. He is talking about his experience of pursuing higher education abroad. Listen and decide if the following statements are true (T), false (F).

Xem lời giải >>