Vóng
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Rướn cao lên và dõi, hướng về phía xa.
Ví dụ:
Anh khẽ vóng người nhìn ra cuối ngõ.
2.
tính từ
(Cây) có thân, lá vươn cao và dài hơn so với bình thường, không cứng cáp.
Ví dụ:
Khoảng vườn thiếu nắng nên cây cối đều vóng và dễ ngã.
3.
tính từ
Cao vượt hẳn lên, nhưng gầy, mảnh.
Ví dụ:
Anh chàng vóng, cao lêu khêu nhưng mảnh khảnh.
Nghĩa 1: Rướn cao lên và dõi, hướng về phía xa.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn nhỏ đứng trên ghế, vóng người nhìn qua hàng rào.
- Em bé nhón chân, vóng mắt tìm mẹ ở cổng trường.
- Con mèo vóng cổ ngó ra cửa sổ xem chim bay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nó khẽ vóng người qua bờ tường để nhìn sân bóng bên kia.
- Cậu bạn vóng mắt theo chiếc xe buýt đang khuất dần ở ngã ba.
- Cô bé vóng cổ nhìn lên khán đài, mong thấy tấm bảng cổ vũ của lớp.
3
Người trưởng thành
- Anh khẽ vóng người nhìn ra cuối ngõ.
- Giữa đám đông, chị cứ vóng mắt tìm một gương mặt quen mà không gặp.
- Đứng ở ban công, tôi vô thức vóng người theo tiếng còi tàu xa lắc, như cố níu một bóng hình đã đi khỏi.
- Đứa trẻ bên hiên nhà vóng cổ nhìn mưa dứt hạt, một động tác nhỏ mà gom hết nôn nao trong chiều.
Nghĩa 2: (Cây) có thân, lá vươn cao và dài hơn so với bình thường, không cứng cáp.
1
Học sinh tiểu học
- Cây đậu trồng chỗ râm nên thân vóng, yếu ớt.
- Luống rau muống thiếu nắng nên lá vóng và thưa.
- Cây bắp non mọc vóng vì bị che bóng bởi bờ tường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Do trồng dày, cây cà chua vóng lên, thân mảnh và dễ đổ.
- Cây lúa ở ruộng sâu nước bị vóng, đòng lá dài mà không chắc.
- Thiếu ánh sáng, chậu dâm bụt vóng cành, hoa nhỏ và nhanh rũ.
3
Người trưởng thành
- Khoảng vườn thiếu nắng nên cây cối đều vóng và dễ ngã.
- Rễ chưa bám, lại ham cao, nên bụi tre vóng ngọn, gió lùa là nghiêng ngả.
- Những chậu lan nuôi trong hiên bị vóng thân, lá dài mà sức lại kém.
- Cánh đồng mưa dầm khiến mạ vóng lá, xanh non mà không cứng cáp, nông dân nhìn mà sốt ruột.
Nghĩa 3: Cao vượt hẳn lên, nhưng gầy, mảnh.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy vóng người, cao hơn các bạn nhưng ốm.
- Anh trai em vóng, tay chân dài và gầy.
- Cô người mẫu vóng, đi trên sân khấu trông nhẹ như gió.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu thủ thư vóng, áo khoác rộng mà vẫn lộ dáng mảnh.
- Bạn lớp bên vóng người, chạy nhanh như sếu lướt sân.
- Trong ảnh kỷ yếu, cậu ấy vóng và đứng vượt hẳn một đầu so với nhóm.
3
Người trưởng thành
- Anh chàng vóng, cao lêu khêu nhưng mảnh khảnh.
- Giữa căn phòng chật, dáng cô ấy vóng như một nhánh lau, mỏng mà kiêu hãnh.
- Chàng trai vóng, chiếc áo sơ mi treo trên vai như bị gió kéo dài thêm.
- Ở bến xe, một bóng người vóng đứng dựa cột, cao vượt lên giữa những vai áo dày.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong mô tả thực vật hoặc hình dáng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong nông nghiệp hoặc sinh học để mô tả đặc điểm cây trồng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái mô tả, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trung tính, phù hợp với văn viết và mô tả kỹ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Dùng khi cần mô tả đặc điểm hình dáng của cây cối hoặc người.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác cao về mặt kỹ thuật.
- Thường không dùng để mô tả động vật hoặc vật thể không sống.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ chiều cao khác như "cao" hoặc "vươn".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong mô tả không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Vóng" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Vóng" là từ đơn, không có dấu hiệu kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "vóng" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, "vóng" có thể đứng trước danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Vóng" có thể kết hợp với các danh từ chỉ cây cối hoặc người khi là tính từ, và có thể đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ khi là động từ.

Danh sách bình luận