Vinh hoa

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(cũ; văn chương). Vẻ vang và được hưởng sung sướng về vật chất, theo quan niệm cũ.
Ví dụ: Ông ấy chọn nếp sống vinh hoa, coi trọng danh giá và của cải.
Nghĩa: (cũ; văn chương). Vẻ vang và được hưởng sung sướng về vật chất, theo quan niệm cũ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà ông bá hộ sống vinh hoa, xe ngựa ra vào cổng lớn.
  • Cô Tấm bước vào cung, cuộc đời bỗng vinh hoa rực rỡ.
  • Anh học trò nghèo mơ mai này đỗ đạt, cha mẹ được vinh hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đỗ đạt rồi làm quan, chàng coi như bước vào nếp sống vinh hoa mà sách vở vẫn thường tả.
  • Áo gấm, nhà ngói, tiệc tùng sang trọng khiến người ta tưởng đời mình đã vinh hoa đủ đầy.
  • Giữa phồn hoa đất kinh kỳ, nhiều kẻ đuổi theo giấc mộng vinh hoa lấp lánh như vàng ròng.
3
Người trưởng thành
  • Ông ấy chọn nếp sống vinh hoa, coi trọng danh giá và của cải.
  • Giữa bàn tiệc thắp đèn, tiếng chúc tụng vang lên, vinh hoa hiện ra như một lớp son phủ kín đời người.
  • Người xưa đổi cả thanh xuân để mua lấy hai chữ vinh hoa, rồi giật mình thấy hư ảnh tan nhanh.
  • Có kẻ trèo cao nhờ vinh hoa, có người lại bình thản đứng ngoài, giữ yên một mái nhà nghèo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (cũ; văn chương). Vẻ vang và được hưởng sung sướng về vật chất, theo quan niệm cũ.
Từ Cách sử dụng
vinh hoa văn chương, trang trọng; sắc thái tôn vinh, hơi cổ; mức độ mạnh vừa–mạnh Ví dụ: Ông ấy chọn nếp sống vinh hoa, coi trọng danh giá và của cải.
vinh hiển trang trọng, cổ; mức độ mạnh Ví dụ: Một đời công thần, gia tộc vinh hiển.
hiển vinh trang trọng, cổ; mức độ mạnh, đảo trật tự nhấn mạnh Ví dụ: Dòng họ hiển vinh, tiếng thơm để lại.
vinh quang trang trọng, hiện đại hơn; thiên về danh tiếng rực rỡ Ví dụ: Chiến thắng mang lại những ngày tháng vinh quang.
phú quý cổ, trang trọng; thiên về giàu sang vật chất Ví dụ: Cả nhà sống đời phú quý, áo gấm cơm thơm.
bần hàn trang trọng, cổ; mức độ mạnh; trái ngược về địa vị và vật chất Ví dụ: Thuở bần hàn, ai ngờ mai ngày vinh hoa.
hèn mọn trang trọng, cổ; nhấn vào địa vị thấp, thiếu danh giá Ví dụ: Thân phận hèn mọn, chẳng dám mơ cảnh vinh hoa.
lầm than văn chương; nhấn mạnh khổ cực, thiếu thốn Ví dụ: Dân tình lầm than, nào biết đến vinh hoa.
thất thế trang trọng; nói về địa vị sa sút, mất thế lực Ví dụ: Một thuở vinh hoa, nay thân thất thế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết mang tính chất hoài cổ hoặc phân tích văn hóa, lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong các tác phẩm văn học cổ điển hoặc thơ ca, thường để miêu tả cuộc sống xa hoa, danh vọng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, mang tính hoài cổ.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là văn chương.
  • Gợi cảm giác về sự xa hoa, danh vọng trong quá khứ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo không khí cổ điển, trang trọng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại, đời thường.
  • Thường đi kèm với các từ ngữ miêu tả sự giàu có, danh vọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ hiện đại hơn như "sang trọng" hay "thành đạt".
  • Không nên dùng để miêu tả thành công trong bối cảnh hiện đại.
  • Chú ý đến ngữ cảnh lịch sử hoặc văn hóa khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cuộc sống vinh hoa", "đời sống vinh hoa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (cuộc sống, đời sống) và phó từ (rất, thật) để nhấn mạnh mức độ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...