Ví thử

Nghĩa & Ví dụ
Tổ hợp dùng để nêu một giả thiết trái với thực tế làm căn cứ để lập luận, chứng minh; như giả sử.
Ví dụ: Ví thử tôi đến sớm hơn, có lẽ cuộc họp đã rẽ sang hướng khác.
Nghĩa: Tổ hợp dùng để nêu một giả thiết trái với thực tế làm căn cứ để lập luận, chứng minh; như giả sử.
1
Học sinh tiểu học
  • Ví thử hôm nay mưa, lớp mình sẽ học trong phòng đa năng.
  • Ví thử bạn quên bút, cô giáo vẫn cho mượn để làm bài.
  • Ví thử con mèo không ngủ trưa, nó sẽ chạy khắp nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ví thử đội mình thua trận này, chúng ta vẫn rút ra được kinh nghiệm cho lần sau.
  • Ví thử bạn không kịp nộp bài, điều đó sẽ ảnh hưởng đến điểm chuyên cần.
  • Ví thử mạng bị lỗi đúng giờ kiểm tra, thầy cô sẽ đổi sang làm trên giấy.
3
Người trưởng thành
  • Ví thử tôi đến sớm hơn, có lẽ cuộc họp đã rẽ sang hướng khác.
  • Ví thử ta dám nói thẳng từ đầu, những hiểu lầm đã không kịp lớn lên.
  • Ví thử nền kinh tế chậm lại, doanh nghiệp nhỏ sẽ là nơi cảm nhận rõ nhất sức ép.
  • Ví thử người ấy chịu dừng lại một nhịp, biết đâu trái tim đã không lỡ chuyến tàu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tổ hợp dùng để nêu một giả thiết trái với thực tế làm căn cứ để lập luận, chứng minh; như giả sử.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
thật ra kỳ thực quả là
Từ Cách sử dụng
ví thử Trang trọng-văn chương; cổ/ít dùng; sắc thái trung tính, dùng mở tiền đề giả định trái thực tế Ví dụ: Ví thử tôi đến sớm hơn, có lẽ cuộc họp đã rẽ sang hướng khác.
giá như Văn chương, cảm khái; sắc thái nuối tiếc, mức độ giả định mạnh Ví dụ: Giá như hôm ấy trời quang, cuộc rước đã khác.
giả sử Trung tính, học thuật; dùng lập luận chung, mức độ chuẩn Ví dụ: Giả sử kết quả thay đổi, ta cần kiểm chứng lại.
nếu Rất phổ thông, trung tính; bao quát điều kiện/giả định Ví dụ: Nếu anh có mặt, mọi việc sẽ ổn.
thật ra Trung tính; xác nhận thực tế, đối lập với giả định Ví dụ: Thật ra anh ấy không hề đến muộn.
kỳ thực Trang trọng-văn chương; khẳng định sự thật Ví dụ: Kỳ thực, chuyện không hề như lời đồn.
quả là Trang trọng; nhấn mạnh sự thực được xác nhận Ví dụ: Quả là anh ta đã từ chối lời mời.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để nêu giả thiết trong các bài viết học thuật hoặc phân tích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra các tình huống giả định, giúp phát triển cốt truyện hoặc ý tưởng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật để minh họa các tình huống giả định.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự suy luận, phân tích, thường mang tính lý thuyết.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nêu giả thiết để lập luận hoặc chứng minh một quan điểm.
  • Tránh dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, không phù hợp với ngữ cảnh thân mật.
  • Thường đi kèm với các từ ngữ chỉ điều kiện hoặc kết quả để hoàn thiện ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giả sử" nhưng "ví thử" thường mang sắc thái văn chương hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tổ hợp này thường đóng vai trò là trạng ngữ trong câu, dùng để mở đầu một giả thiết.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Ví thử" là một tổ hợp từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu hoặc mệnh đề, có thể làm trung tâm của cụm trạng ngữ, ví dụ: "Ví thử trời mưa, chúng ta sẽ không đi."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các mệnh đề chỉ điều kiện hoặc giả thiết, có thể đi kèm với các từ chỉ thời gian hoặc điều kiện như "nếu", "khi".
giả sử nếu nhỡ lỡ giả dụ giả định giả thiết phỏng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...