Vĩ độ

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Khoảng cách tính bằng độ cung kể từ xích đạo đến một vĩ tuyến nào đó theo hai chiều, lên Bắc Cực hoặc xuống Nam Cực.
Ví dụ: Vĩ độ cho biết vị trí của một nơi so với xích đạo.
Nghĩa: Khoảng cách tính bằng độ cung kể từ xích đạo đến một vĩ tuyến nào đó theo hai chiều, lên Bắc Cực hoặc xuống Nam Cực.
1
Học sinh tiểu học
  • Trên quả địa cầu, cô chỉ cho chúng mình xem vĩ độ của Việt Nam.
  • Bản đồ có những đường tròn ngang gọi là vĩ tuyến, dùng để đo vĩ độ.
  • Càng đi xa xích đạo, vĩ độ càng thay đổi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thành phố càng ở gần xích đạo thì vĩ độ càng nhỏ, khí hậu thường nóng hơn.
  • Khi ghi tọa độ địa lý, em phải viết cả kinh độ và vĩ độ để xác định đúng vị trí.
  • Nhà thám hiểm đo vĩ độ để biết mình đang ở gần chí tuyến hay gần vùng ôn đới.
3
Người trưởng thành
  • Vĩ độ cho biết vị trí của một nơi so với xích đạo.
  • Ở vĩ độ cao, mùa đông kéo dài và ánh sáng ban ngày ngắn hơn.
  • Chúng tôi chọn điểm khảo sát theo dải vĩ độ cố định để so sánh dữ liệu khí hậu.
  • Chỉ cần sai vài phút vĩ độ, đường bay đã lệch hẳn khỏi hành lang dự kiến.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khoảng cách tính bằng độ cung kể từ xích đạo đến một vĩ tuyến nào đó theo hai chiều, lên Bắc Cực hoặc xuống Nam Cực.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vĩ độ khoa học, trung tính, kỹ thuật địa lí Ví dụ: Vĩ độ cho biết vị trí của một nơi so với xích đạo.
kinh độ khoa học, trung tính; cặp thuật ngữ đối loại trong tọa độ địa lí Ví dụ: Xác định vị trí cần cả vĩ độ và kinh độ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản địa lý, khí tượng hoặc khi mô tả vị trí địa lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong địa lý, hàng hải, hàng không và các ngành liên quan đến bản đồ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chính xác và khoa học, không mang cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ vị trí địa lý theo hệ tọa độ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến địa lý hoặc khoa học.
  • Không có biến thể, nhưng thường đi kèm với kinh độ để xác định vị trí chính xác.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với kinh độ, cần phân biệt rõ.
  • Không nên dùng thay thế cho các từ chỉ vị trí khác như "tọa độ" nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
  • Chú ý đến đơn vị đo lường là độ khi sử dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "vĩ độ địa lý", "vĩ độ cao".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (cao, thấp), động từ (đo, xác định), và danh từ (địa lý, bản đồ).