Tôn giáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lượng siêu tự nhiên, cho rằng có những lực lượng siêu tự nhiên quyết định số phận con người, con người phải phục tùng và tôn thờ.
Ví dụ:
Tôn giáo là niềm tin vào quyền lực siêu nhiên chi phối con người.
2.
danh từ
Hệ thống những quan niệm tín ngưỡng một hay những vị thần linh nào đó và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy; đạo
Ví dụ:
Anh ấy theo một tôn giáo và sinh hoạt đều đặn ở cơ sở thờ tự.
Nghĩa 1: Hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lượng siêu tự nhiên, cho rằng có những lực lượng siêu tự nhiên quyết định số phận con người, con người phải phục tùng và tôn thờ.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan nói về tôn giáo như niềm tin vào các lực lượng vô hình che chở con người.
- Bà kể rằng tôn giáo giúp người ta tin có sức mạnh siêu nhiên quyết định việc lành dữ.
- Thầy giải thích tôn giáo dạy con người kính sợ và tôn thờ các đấng thiêng liêng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong tiết học, chúng em bàn về tôn giáo như một hệ thống niềm tin vào quyền lực siêu nhiên chi phối số phận.
- Nhiều cộng đồng tìm thấy chỗ dựa tinh thần trong tôn giáo, tin rằng có sức mạnh vượt ngoài con người.
- Bạn ấy cho rằng tôn giáo hình thành từ nhu cầu giải thích điều con người không kiểm soát được.
3
Người trưởng thành
- Tôn giáo là niềm tin vào quyền lực siêu nhiên chi phối con người.
- Khi đời sống chao đảo, người ta tìm đến tôn giáo như một lời đáp cho phần bất định của kiếp người.
- Tôn giáo, ở một góc nhìn, là chiếc la bàn tinh thần do niềm tin vào điều vượt quá lý trí vạch hướng.
- Dẫu tranh luận còn dài, tôn giáo vẫn đứng đó, nhắc rằng con người nhỏ bé trước cái mênh mông vô hình.
Nghĩa 2: Hệ thống những quan niệm tín ngưỡng một hay những vị thần linh nào đó và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy; đạo
1
Học sinh tiểu học
- Ở làng em có nhiều người theo tôn giáo và đi lễ vào ngày đặc biệt.
- Bác Nam giới thiệu tôn giáo của mình và cách chắp tay chào khi gặp nhau.
- Mẹ bảo mỗi tôn giáo có lễ nghi riêng và đều dạy làm điều tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Minh tìm hiểu tôn giáo của gia đình, học các nghi lễ và câu chào truyền thống.
- Trong đô thị, nhiều tôn giáo cùng tồn tại, mỗi tôn giáo có cách thờ tự và ngày lễ riêng.
- Câu lạc bộ lịch sử mời một vị chức sắc đến nói về cấu trúc tổ chức của tôn giáo họ.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy theo một tôn giáo và sinh hoạt đều đặn ở cơ sở thờ tự.
- Tôn giáo ấy có giáo lý chặt chẽ, hệ thống lễ nghi phong phú và mạng lưới cộng đồng rộng khắp.
- Khi chuyển nhà, chị tìm cộng đoàn cùng tôn giáo để tiếp tục nếp sinh hoạt tín ngưỡng.
- Trong đối thoại liên văn hóa, hiểu đúng tôn giáo của nhau giúp giảm định kiến và xây dựng tin cậy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực lượng siêu tự nhiên, cho rằng có những lực lượng siêu tự nhiên quyết định số phận con người, con người phải phục tùng và tôn thờ.
Từ đồng nghĩa:
đạo
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tôn giáo | Trung tính, dùng trong ngữ cảnh học thuật, xã hội học. Ví dụ: Tôn giáo là niềm tin vào quyền lực siêu nhiên chi phối con người. |
| đạo | Trung tính, phổ biến, thường dùng để chỉ chung các hệ thống tín ngưỡng có tổ chức. Ví dụ: Nhiều người tìm thấy sự an ủi trong đạo. |
Nghĩa 2: Hệ thống những quan niệm tín ngưỡng một hay những vị thần linh nào đó và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy; đạo
Từ đồng nghĩa:
đạo
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tôn giáo | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ các hệ thống tín ngưỡng có tổ chức và nghi lễ. Ví dụ: Anh ấy theo một tôn giáo và sinh hoạt đều đặn ở cơ sở thờ tự. |
| đạo | Trung tính, phổ biến, thường dùng để chỉ chung các hệ thống tín ngưỡng có tổ chức. Ví dụ: Mỗi đạo đều có những giáo lý riêng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động tín ngưỡng, lễ hội tôn giáo hoặc khi thảo luận về niềm tin cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết nghiên cứu, báo cáo về xã hội học, nhân học hoặc các bài báo liên quan đến sự kiện tôn giáo.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo bối cảnh hoặc phát triển nhân vật có niềm tin tôn giáo sâu sắc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các nghiên cứu về tôn giáo học, xã hội học tôn giáo.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc, thường không mang tính hài hước hay châm biếm.
- Phù hợp với cả văn viết và văn nói, nhưng cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu lầm.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các hệ thống tín ngưỡng hoặc khi cần phân biệt giữa các tôn giáo khác nhau.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi có thể gây tranh cãi về niềm tin cá nhân.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ hơn, như "tôn giáo lớn", "tôn giáo thiểu số".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tín ngưỡng"; "tôn giáo" thường bao hàm hệ thống tổ chức và lễ nghi phức tạp hơn.
- Tránh sử dụng từ này một cách tùy tiện trong các cuộc thảo luận nhạy cảm về niềm tin cá nhân.
- Chú ý đến sự khác biệt văn hóa và tôn giáo khi sử dụng từ này trong bối cảnh quốc tế.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tôn giáo lớn", "tôn giáo mới".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (phát triển, sùng bái), và các danh từ khác (hệ thống, tín ngưỡng).
