Tôi mọi
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Người bị tước đoạt mọi quyền tự do, sống lệ thuộc vào chủ, phải phục vụ chủ và bị ngược đãi, khinh rẻ như nô lệ (nói khái quát)
Ví dụ:
Người tôi mọi sống lệ thuộc, không có quyền tự do.
Nghĩa: Người bị tước đoạt mọi quyền tự do, sống lệ thuộc vào chủ, phải phục vụ chủ và bị ngược đãi, khinh rẻ như nô lệ (nói khái quát)
1
Học sinh tiểu học
- Người tôi mọi phải làm việc quét dọn cả ngày theo lệnh chủ.
- Người tôi mọi không được tự chọn chỗ ở hay giờ nghỉ.
- Chủ quát mắng, còn người tôi mọi chỉ biết cúi đầu làm tiếp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong câu chuyện, người tôi mọi bị bắt hầu hạ từ sáng đến tối mà không dám trái lời.
- Họ gọi anh là tôi mọi để nhấn vào thân phận bị sai khiến và khinh rẻ.
- Ở lâu đài, người tôi mọi luôn đi sau chủ, ôm hết việc nặng mà chẳng được tôn trọng.
3
Người trưởng thành
- Người tôi mọi sống lệ thuộc, không có quyền tự do.
- Ở bếp lửa cuối đêm, người tôi mọi lặng lẽ rửa bát, nghe tiếng cười của khách vọng ra như vết dao xước lòng.
- Họ dùng chữ tôi mọi như một cái gông, vừa để sai khiến vừa để phủ nhận nhân phẩm của kẻ bị gọi tên.
- Thân phận tôi mọi không chỉ là công việc nặng nhọc, mà là kiếp bị chà đạp, bị xem như đồ vật biết đi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Người bị tước đoạt mọi quyền tự do, sống lệ thuộc vào chủ, phải phục vụ chủ và bị ngược đãi, khinh rẻ như nô lệ (nói khái quát)
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tôi mọi | Trang trọng, cổ xưa, mang ý nghĩa tiêu cực về sự áp bức và mất tự do hoàn toàn. Ví dụ: Người tôi mọi sống lệ thuộc, không có quyền tự do. |
| nô lệ | Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ người bị tước đoạt tự do, phải phục vụ chủ. Ví dụ: Hàng triệu người đã phải sống kiếp nô lệ trong thời kỳ đó. |
| nô bộc | Trang trọng, cổ xưa, nhấn mạnh sự phục tùng và thân phận thấp kém. Ví dụ: Anh ta bị đối xử như một nô bộc trong chính ngôi nhà của mình. |
| chủ nhân | Trung tính, trang trọng, chỉ người sở hữu, có quyền hành đối với người khác hoặc vật. Ví dụ: Chủ nhân của điền trang đã ra lệnh cho tất cả tôi tớ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường chỉ dùng trong các cuộc trò chuyện về lịch sử hoặc xã hội.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về lịch sử, xã hội học hoặc nhân quyền.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự áp bức và bất công.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bất công, áp bức và khinh rẻ.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất công và áp bức trong lịch sử hoặc xã hội.
- Tránh dùng trong các ngữ cảnh không phù hợp hoặc có thể gây hiểu lầm về ý nghĩa.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể được thay thế bằng từ "nô lệ" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng ít mang tính xúc phạm hơn.
- Khác biệt với "nô lệ" ở chỗ "tôi mọi" thường mang sắc thái khinh rẻ hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "người tôi mọi", "cuộc sống của tôi mọi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "khổ sở"), động từ (như "bị ngược đãi"), hoặc các cụm từ chỉ sự sở hữu (như "của chủ").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
