Tiểu nông

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Người nông dân làm chủ một ít ruộng đất, tự mình sản xuất lấy.
Ví dụ: Bác Hòa là tiểu nông, có mảnh ruộng nhỏ và tự canh tác.
2.
danh từ
Nông nghiệp ở trạng thái sản xuất hàng hoá nhỏ theo lối từng người nông dân làm chủ một ít ruộng đất và tự mình sản xuất lấy.
Ví dụ: Nền nông nghiệp địa phương vẫn ở trạng thái tiểu nông.
Nghĩa 1: Người nông dân làm chủ một ít ruộng đất, tự mình sản xuất lấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông Tư là tiểu nông, sáng nào cũng ra đồng cấy lúa.
  • Mẹ bảo chú Ba là tiểu nông, tự trồng rau để bán chợ.
  • Cô ấy là tiểu nông, nuôi mấy con gà sau vườn và chăm ruộng nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở làng tôi, nhiều tiểu nông vừa làm đồng vừa chăn vịt để đủ sống.
  • Là tiểu nông, bác Sáu quen tự lo mọi khâu, từ gieo mạ đến gặt hái.
  • Anh ấy nhận mình là tiểu nông, coi thửa ruộng nhỏ như của để dành giữa trời.
3
Người trưởng thành
  • Bác Hòa là tiểu nông, có mảnh ruộng nhỏ và tự canh tác.
  • Người tiểu nông tính toán vụ mùa bằng thói quen và kinh nghiệm gia truyền, ít khi dựa vào máy móc.
  • Phận tiểu nông, anh chọn chắc tay cái cày hơn là chạy theo giá cả chợ búa.
  • Giữa mùa gặt, dáng tiểu nông cúi lặng theo luống lúa nói nhiều hơn mọi lời giới thiệu.
Nghĩa 2: Nông nghiệp ở trạng thái sản xuất hàng hoá nhỏ theo lối từng người nông dân làm chủ một ít ruộng đất và tự mình sản xuất lấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Xóm tôi còn làm nông kiểu tiểu nông, mỗi nhà một ruộng nhỏ.
  • Ở đây, ruộng vườn chia lẻ tẻ, nên sản xuất vẫn là tiểu nông.
  • Tiểu nông nghĩa là sản xuất ít, từng nhà tự lo lấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi sản xuất còn tiểu nông, nông dân khó gom đủ hàng để bán xa.
  • Mô hình tiểu nông khiến công cụ dùng riêng lẻ, khó chia sẻ máy móc.
  • Vì duy trì kiểu tiểu nông, cánh đồng bị xé nhỏ, khó cơ giới hóa.
3
Người trưởng thành
  • Nền nông nghiệp địa phương vẫn ở trạng thái tiểu nông.
  • Tập quán tiểu nông tạo ra sự bền bỉ nhưng kìm hãm tích tụ ruộng đất và liên kết chuỗi.
  • Chuyển từ tiểu nông sang sản xuất quy mô lớn đòi hỏi vốn, kỹ thuật và niềm tin giữa người làm nông.
  • Khi thị trường biến động, cấu trúc tiểu nông lộ rõ điểm yếu: manh mún, chi phí cao, khó đạt chuẩn đồng nhất.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về kinh tế nông nghiệp, lịch sử nông thôn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện trong các tác phẩm văn học miêu tả đời sống nông thôn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nghiên cứu kinh tế nông nghiệp và xã hội học nông thôn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và nghiên cứu học thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hệ thống sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, tự cung tự cấp.
  • Tránh dùng khi nói về nông nghiệp công nghiệp hoặc quy mô lớn.
  • Thường dùng trong bối cảnh lịch sử hoặc phân tích kinh tế nông thôn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nông dân" nhưng "tiểu nông" nhấn mạnh quy mô nhỏ và tự chủ.
  • Không nên dùng để chỉ các hình thức nông nghiệp hiện đại hoặc công nghiệp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "người tiểu nông", "công việc của tiểu nông".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "nhỏ", "độc lập"), động từ (như "làm", "sản xuất"), và các từ chỉ định (như "một", "nhiều").