Thuốc tây

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Thuốc phòng và chữa bệnh được điều chế và sử dụng theo phương pháp của tây y; phân biệt với thuốc nam và thuốc bắc.
Ví dụ: Tôi mua thuốc tây theo đơn và uống đúng chỉ dẫn.
Nghĩa: Thuốc phòng và chữa bệnh được điều chế và sử dụng theo phương pháp của tây y; phân biệt với thuốc nam và thuốc bắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Con bị ho, mẹ đưa con đi khám và bác sĩ kê thuốc tây.
  • Uống thuốc tây đúng giờ thì cơn sốt sẽ nhanh hạ.
  • Nhà thuốc bán thuốc tây có nhãn ghi liều uống rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bị viêm họng nặng, mình chuyển sang uống thuốc tây theo toa để khỏi nhanh hơn.
  • Thuốc tây có tác dụng nhanh, nhưng phải tuân thủ liều như bác sĩ dặn.
  • Bạn mình dị ứng phấn hoa, uống thuốc tây chống dị ứng nên đỡ hắt hơi hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi mua thuốc tây theo đơn và uống đúng chỉ dẫn.
  • Thuốc tây giúp cắt cơn đau nhanh, nhưng tôi luôn đọc kỹ tờ hướng dẫn để tránh tác dụng phụ.
  • Giữa thuốc nam và thuốc tây, tôi chọn giải pháp phù hợp từng bệnh thay vì tin tuyệt đối vào một bên.
  • Nhờ liệu trình thuốc tây phối hợp kháng sinh và giảm viêm, ca viêm phổi của anh ấy tiến triển rõ rệt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thuốc phòng và chữa bệnh được điều chế và sử dụng theo phương pháp của tây y; phân biệt với thuốc nam và thuốc bắc.
Từ đồng nghĩa:
tân dược tây dược
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thuốc tây trung tính, phổ thông; sắc thái phân biệt hệ y học, không mang khen/chê Ví dụ: Tôi mua thuốc tây theo đơn và uống đúng chỉ dẫn.
tân dược trang trọng, chuyên môn; mức độ tương đương hoàn toàn Ví dụ: Bác sĩ kê tân dược để điều trị viêm họng.
tây dược chuyên môn, ít phổ thông hơn; tương đương nghĩa Ví dụ: Hiệu thuốc chủ yếu bán tây dược.
thuốc nam trung tính; đối lập theo hệ y học bản địa Việt Ví dụ: Ông cụ chỉ dùng thuốc nam chứ không dùng thuốc tây.
thuốc bắc trung tính; đối lập theo hệ Đông y gốc Trung Hoa Ví dụ: Cô ấy chuyển sang uống thuốc bắc thay cho thuốc tây.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc sử dụng thuốc theo phương pháp Tây y.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về y tế, sức khỏe, và dược phẩm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong các tài liệu y khoa và dược học để phân biệt với các loại thuốc khác.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn khi dùng trong văn bản viết và chuyên ngành.
  • Khẩu ngữ khi dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần phân biệt rõ ràng giữa các phương pháp điều trị khác nhau.
  • Tránh dùng khi không cần thiết phải phân biệt với thuốc nam hoặc thuốc bắc.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh liên quan đến y tế và sức khỏe.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các loại thuốc khác nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.
  • Khác biệt với "thuốc nam" và "thuốc bắc" ở phương pháp điều chế và sử dụng.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu lầm về loại thuốc.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "nhiều"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một loại thuốc tây", "thuốc tây này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ chỉ đặc điểm ("hiệu quả", "mới"), động từ chỉ hành động ("mua", "sử dụng"), và lượng từ ("một", "nhiều").
thuốc thuốc nam thuốc bắc thuốc đông y dược phẩm kháng sinh vắc-xin bệnh chữa bác sĩ