Thui chột

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Cây trồng) mất khả năng phát triển bình thường hoặc chết đi, do bị tác động của điều kiện bên ngoài không thuận lợi.
Ví dụ: Cây cam bị úng rễ nên thui chột rõ rệt.
Nghĩa: (Cây trồng) mất khả năng phát triển bình thường hoặc chết đi, do bị tác động của điều kiện bên ngoài không thuận lợi.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây đậu ngoài sân bị rét làm thui chột.
  • Bụi hoa hồng thiếu nắng nên thui chột dần.
  • Cây bầu không được tưới nước nên lá héo, cây thui chột.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vườn ngô gieo sớm gặp sương muối nên cây non thui chột, không vươn nổi.
  • Khi đất bạc màu và tưới thất thường, cây cà chua dễ thui chột ngay thời kỳ ra hoa.
  • Gió nóng kéo dài làm những cây mới trồng thui chột, ngọn không bật lên được.
3
Người trưởng thành
  • Cây cam bị úng rễ nên thui chột rõ rệt.
  • Đất cằn, nước mặn lấn sâu, cả vạt dừa ven sông thui chột như than thở với trời.
  • Mùa bão dồn dập, vườn tiêu thui chột, thân dây lặng lẽ gục xuống trụ.
  • Khi giống không phù hợp khí hậu, cây trồng dễ thui chột dù người chăm vẫn tận tụy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Cây trồng) mất khả năng phát triển bình thường hoặc chết đi, do bị tác động của điều kiện bên ngoài không thuận lợi.
Từ đồng nghĩa:
lụi tàn héo rũ cằn cỗi
Từ trái nghĩa:
xanh tốt phát triển sum suê
Từ Cách sử dụng
thui chột mức độ mạnh, sắc thái trung tính, ngữ vực thông dụng Ví dụ: Cây cam bị úng rễ nên thui chột rõ rệt.
lụi tàn mạnh, hơi văn chương, gợi suy kiệt dần đến chết Ví dụ: Vườn hoa lụi tàn sau đợt hạn kéo dài.
héo rũ mức mạnh, thông dụng, nhấn mạnh trạng thái kiệt nước, suy tàn Ví dụ: Cây rau héo rũ vì nắng gắt.
cằn cỗi trung tính–mạnh, thông dụng, nhấn đất/cây kém sinh trưởng lâu dài Ví dụ: Luống ngô cằn cỗi do đất bạc màu.
xanh tốt trung tính, thông dụng, chỉ sinh trưởng mạnh, khỏe Ví dụ: Vườn rau xanh tốt sau cơn mưa.
phát triển trung tính, thông dụng, nhấn quá trình sinh trưởng bình thường Ví dụ: Cây giống phát triển đều trên ruộng.
sum suê mạnh, hơi khẩu ngữ, chỉ tươi tốt rậm rạp Ví dụ: Giàn mướp sum suê lá quả.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về nông nghiệp, sinh học hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự suy tàn hoặc mất mát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong nông nghiệp và sinh học để mô tả tình trạng cây trồng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, chỉ sự suy giảm hoặc mất mát.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả tình trạng cây trồng không phát triển do điều kiện bất lợi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến thực vật hoặc nông nghiệp.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự suy giảm khác như "héo úa" nhưng "thui chột" nhấn mạnh vào sự ngừng phát triển.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu miêu tả trạng thái của cây trồng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cây trồng thui chột".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ cây trồng, ví dụ: "cây", "hoa", "rau".