Sông cái

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Sông lớn tiếp nhận nhiều sông con đổ vào và thường chảy ra biển.
Ví dụ: Sông cái là mạch nước lớn dẫn phù sa ra biển.
Nghĩa: Sông lớn tiếp nhận nhiều sông con đổ vào và thường chảy ra biển.
1
Học sinh tiểu học
  • Ngôi làng em ở nằm bên một con sông cái hiền hòa.
  • Con thuyền to đi trên sông cái, chở lúa về bến.
  • Buổi chiều, gió từ sông cái thổi mát rượi khắp xóm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thành phố được xây dựng dọc theo sông cái, nơi tàu bè tấp nập qua lại.
  • Phù sa từ sông cái bồi đắp, khiến ruộng đồng màu mỡ hơn.
  • Vào mùa mưa, sông cái dâng cao, nhưng bờ đê vẫn giữ nước an toàn cho xóm làng.
3
Người trưởng thành
  • Sông cái là mạch nước lớn dẫn phù sa ra biển.
  • Những phận người ven sông cái quen sống theo con nước, chờ lũ rút để gieo trồng.
  • Sáng sớm, sương phủ mờ mặt sông cái, tiếng máy tàu như đánh thức cả bến bãi.
  • Đi dọc sông cái, ta thấy lịch sử một vùng chảy qua, trầm lắng mà bền bỉ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sông lớn tiếp nhận nhiều sông con đổ vào và thường chảy ra biển.
Từ đồng nghĩa:
sông mẹ sông chính sông lớn
Từ trái nghĩa:
sông con phụ lưu
Từ Cách sử dụng
sông cái trung tính, địa lí – hành chính, dùng phổ biến toàn quốc Ví dụ: Sông cái là mạch nước lớn dẫn phù sa ra biển.
sông mẹ trung tính, hơi khẩu ngữ/địa phương, mức độ tương đương với “sông cái” Ví dụ: Sông mẹ đón nước từ các phụ lưu trước khi đổ ra biển.
sông chính trang trọng, thuật ngữ địa lí, mức độ tương đương Ví dụ: Sông chính của hệ thống này dài hơn 500 km.
sông lớn trung tính, mô tả quy mô, mức độ tương đương trong đa số ngữ cảnh Ví dụ: Con sông lớn này chảy qua ba tỉnh.
sông con trung tính, thuật ngữ hệ thống sông, đối nghĩa trực tiếp theo quan hệ cấp bậc Ví dụ: Nhiều sông con hợp lưu vào sông cái ở đoạn hạ lưu.
phụ lưu trang trọng, thuật ngữ địa lí, đối nghĩa theo vai trò trong hệ thống sông Ví dụ: Các phụ lưu cung cấp nước cho sông cái quanh năm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường không phổ biến, trừ khi nói về địa lý hoặc du lịch.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về địa lý, môi trường hoặc quy hoạch đô thị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong thơ ca hoặc văn xuôi để tạo hình ảnh thiên nhiên rộng lớn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong địa lý học, thủy văn học và quy hoạch đô thị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và chính xác khi mô tả địa lý.
  • Thường dùng trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, chủ yếu mang tính mô tả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả một con sông lớn có vai trò quan trọng trong hệ thống sông ngòi.
  • Tránh dùng khi nói về sông nhỏ hoặc không có vai trò chính trong hệ thống.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với tên riêng của sông để cụ thể hóa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "sông" khi không rõ quy mô và vai trò của sông.
  • Khác biệt với "sông nhánh" ở chỗ "sông cái" là sông chính, còn "sông nhánh" là sông phụ.
  • Chú ý dùng đúng trong ngữ cảnh địa lý để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sông cái lớn", "sông cái này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, dài), động từ (chảy, đổ), và lượng từ (một, nhiều).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...