Sao Hoả
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Hành tinh trong Hệ Mặt Trời, đứng hàng thứ tư kể từ sao Thuỷ ra, nhìn thấy được bằng mắt thường, có màu hung đỏ.
Ví dụ:
Đêm nay sao Hoả mọc sớm và khá sáng.
Nghĩa: Hành tinh trong Hệ Mặt Trời, đứng hàng thứ tư kể từ sao Thuỷ ra, nhìn thấy được bằng mắt thường, có màu hung đỏ.
1
Học sinh tiểu học
- Tối nay, bố chỉ cho em thấy sao Hoả màu đỏ trên trời.
- Em vẽ sao Hoả trong bức tranh Hệ Mặt Trời của mình.
- Cô giáo nói sao Hoả là một hành tinh gần Trái Đất.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trời quang, mình nhìn thấy sao Hoả lấp lánh như một đốm lửa nhỏ.
- Bạn Nam mơ sau này làm phi hành gia bay đến sao Hoả.
- Trong câu lạc bộ khoa học, tụi mình bàn xem nước trên sao Hoả có thật không.
3
Người trưởng thành
- Đêm nay sao Hoả mọc sớm và khá sáng.
- Nhìn sao Hoả đỏ au trên nền trời, tôi chợt thấy mình nhỏ bé trước vũ trụ.
- Bao dự án chinh phục sao Hoả không chỉ là công nghệ, mà còn là giấc mơ mở rộng biên giới loài người.
- Có lúc, ngẩng lên thấy sao Hoả, tôi nhớ lại những trang sách cũ đã gieo vào mình niềm tin về hành trình khám phá.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hành tinh trong Hệ Mặt Trời, đứng hàng thứ tư kể từ sao Thuỷ ra, nhìn thấy được bằng mắt thường, có màu hung đỏ.
Từ đồng nghĩa:
Hoả Tinh mars
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sao Hoả | trung tính, khoa học phổ thông; tên riêng thiên văn Ví dụ: Đêm nay sao Hoả mọc sớm và khá sáng. |
| Hoả Tinh | trang trọng, Hán–Việt; dùng trong văn bản khoa học/cổ văn Ví dụ: Tàu thăm dò Hỏa Tinh đã gửi về dữ liệu khí quyển. |
| mars | quốc tế, mượn tiếng Anh/La-tinh; dùng trong ngữ cảnh khoa học, truyền thông Ví dụ: Sứ mệnh Mars 2020 đã hạ cánh thành công. |
| trái đất | trung tính; đối lập quy ước trong bối cảnh so sánh hành tinh người ở/không ở Ví dụ: Sao Hoả lạnh hơn Trái Đất. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường được nhắc đến trong các cuộc trò chuyện về thiên văn học hoặc khi nói về các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết khoa học, báo cáo nghiên cứu về thiên văn học, hoặc các bài báo liên quan đến khám phá không gian.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi xuất hiện trong các tác phẩm văn học hoặc nghệ thuật lấy bối cảnh không gian hoặc viễn tưởng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuyên được sử dụng trong các tài liệu kỹ thuật, nghiên cứu khoa học về vũ trụ và hành tinh học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng khi sử dụng trong văn bản khoa học và kỹ thuật.
- Trong văn chương, có thể mang sắc thái huyền bí hoặc viễn tưởng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi thảo luận về các chủ đề liên quan đến thiên văn học hoặc vũ trụ.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến khoa học hoặc không gian để tránh gây hiểu nhầm.
- Không có nhiều biến thể, thường được sử dụng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các hành tinh khác nếu không chú ý đến đặc điểm màu sắc và vị trí.
- Khác biệt với "sao Kim" hay "sao Mộc" ở vị trí và đặc điểm vật lý.
- Chú ý phát âm đúng để tránh nhầm lẫn với các từ đồng âm khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sao Hoả đỏ rực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (đỏ, lớn), động từ (quan sát, nghiên cứu), và lượng từ (một, nhiều).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận