Rùng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lưới hình chữ nhật dài dùng để đánh cá biển.
Ví dụ: Ngư dân kiểm tra rùng trước khi hạ thủy.
2.
động từ
Bất ngờ rung lên một cái, do bị chấn động hay bị một tác động mạnh đột ngột.
Ví dụ: Mặt đất rùng khẽ khi đoàn xe tải đi qua.
3.
động từ
Lắc nhẹ để làm cho vật rời chứa đựng ở trong dồn vào giữa.
Ví dụ: Cô chủ quán rùng rổ rau, lá tụ về giữa, dễ vốc hơn.
Nghĩa 1: Lưới hình chữ nhật dài dùng để đánh cá biển.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác ngư dân kéo rùng lên bờ, cá óng bạc lấp lánh.
  • Chúng em nhìn thấy chiếc rùng dài trải trên cát.
  • Thuyền neo lại, mọi người gỡ cá ra khỏi rùng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Buổi bình minh, cả đội bạn chụm sức thu rùng, tiếng cá quẫy làm mặt nước lăn tăn.
  • Ngư trường vào mùa, những tấm rùng phơi dọc bến cảng như những dải vải xanh thẫm.
  • Họ thay phao mới dọc theo mép rùng để chuyến ra khơi thêm yên tâm.
3
Người trưởng thành
  • Ngư dân kiểm tra rùng trước khi hạ thủy.
  • Giữa mùi gió mặn, từng mắt rùng như những ô cửa nhỏ giữ lại cả một đêm biển động.
  • Ông chủ tàu dặn thợ vá rùng, bởi chỉ một vết sứt cũng đủ làm hụt mẻ cá.
  • Rạng sáng, họ thu rùng trong tiếng máy nổ, niềm hi vọng gói trong đám cá đẫm nước biển.
Nghĩa 2: Bất ngờ rung lên một cái, do bị chấn động hay bị một tác động mạnh đột ngột.
1
Học sinh tiểu học
  • Cửa kính rùng một cái khi sấm nổ.
  • Bàn học rùng lên vì quả bóng đập trúng.
  • Con mèo giật mình, cả người rùng nhẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cầu thang sắt rùng một nhịp khi nhóm bạn chạy ào xuống.
  • Tiếng sét bổ ngang trời, cửa sổ rùng bần bật rồi yên.
  • Chàng thủ môn đổ người, khung thành rùng lên như nuốt trọn cú sút.
3
Người trưởng thành
  • Mặt đất rùng khẽ khi đoàn xe tải đi qua.
  • Tin dữ đến bất ngờ, tim tôi rùng một nhịp rồi lạnh.
  • Bức tường cũ rùng rinh sau cú va, như nhắc về những vết nứt năm nào.
  • Gió hất mạnh tấm bạt, cả mái lều rùng lên, chao đảo trong đêm.
Nghĩa 3: Lắc nhẹ để làm cho vật rời chứa đựng ở trong dồn vào giữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ rùng rổ, gạo dồn vào giữa.
  • Cô rùng túi kẹo cho kẹo tụ lại một chỗ.
  • Bé rùng nhẹ hộp bút để gom bút vào giữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chị bán hàng rùng chiếc mẹt, hạt đỗ tụ vào lòng mẹt ngay ngắn.
  • Cậu rùng ba lô, sách vở trượt vào giữa, bớt lòi ra mép.
  • Anh thợ rùng khay ốc, mấy con rơi rụng thành một đám tròn.
3
Người trưởng thành
  • Cô chủ quán rùng rổ rau, lá tụ về giữa, dễ vốc hơn.
  • Anh rùng khay linh kiện, ốc vít dồn lại, khỏi lăn tứ tung.
  • Bà cụ rùng chiếc nia, hạt thóc gom vào lõm, tay kia nhanh nhẹn bốc lên.
  • Người thợ rùng nhẹ túi cát, hạt mịn dồn lại, sẵn sàng đổ vào khuôn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lưới hình chữ nhật dài dùng để đánh cá biển.
Nghĩa 2: Bất ngờ rung lên một cái, do bị chấn động hay bị một tác động mạnh đột ngột.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rùng Diễn tả sự rung động mạnh, đột ngột, thường do tác động bên ngoài hoặc cảm xúc mạnh. Ví dụ: Mặt đất rùng khẽ khi đoàn xe tải đi qua.
rung Trung tính, chỉ sự chuyển động qua lại, lên xuống, có thể liên tục hoặc đột ngột. Ví dụ: Cả người anh ta rung lên vì lạnh.
bất động Trang trọng, chỉ trạng thái không có bất kỳ chuyển động nào. Ví dụ: Sau cú sốc, anh ta bất động một lúc.
Nghĩa 3: Lắc nhẹ để làm cho vật rời chứa đựng ở trong dồn vào giữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rùng Diễn tả hành động lắc nhẹ, có mục đích để sắp xếp lại vật bên trong. Ví dụ: Cô chủ quán rùng rổ rau, lá tụ về giữa, dễ vốc hơn.
lắc Trung tính, chỉ hành động làm cho vật chuyển động qua lại, lên xuống. Ví dụ: Cô bé lắc chai sữa cho đều.
đổ Trung tính, chỉ hành động làm cho vật chứa bên trong chảy ra ngoài. Ví dụ: Anh ta đổ gạo ra nia.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả hoạt động đánh bắt cá hoặc các tình huống cần tạo cảm giác bất ngờ, chấn động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngư nghiệp để chỉ loại lưới đánh cá.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái kỹ thuật khi nói về ngư nghiệp.
  • Có thể mang cảm giác bất ngờ, chấn động khi dùng trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh liên quan đến ngư nghiệp hoặc khi miêu tả tình huống bất ngờ, chấn động.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
  • Không có nhiều biến thể, chủ yếu dùng theo nghĩa đã định.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "rung" khi nói về sự chấn động.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa.
  • Trong ngư nghiệp, cần phân biệt rõ với các loại lưới khác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Rùng" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Rùng" là từ đơn, không có sự kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "rùng" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "rùng" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "rùng" thường đi kèm với các từ chỉ định như "cái", "một". Khi là động từ, "rùng" có thể kết hợp với trạng từ chỉ mức độ như "bất ngờ", "nhẹ".
lưới chài đăng đó nơm lờ xiệp rung rẩy