Phập phều
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(phương ngữ). Phồng lên rồi lại xẹp xuống tuỳ theo một tác động bên ngoài nào đó.
Ví dụ:
Mái bạt quán vỉa hè phập phều trước cơn gió nóng.
Nghĩa: (phương ngữ). Phồng lên rồi lại xẹp xuống tuỳ theo một tác động bên ngoài nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Cánh buồm phập phều theo gió sông.
- Bóng bay phập phều khi bạn thổi rồi ngừng.
- Tấm bạt che sân chơi phập phều mỗi lần gió lùa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ngọn cờ trên sân trường phập phều dưới từng đợt gió mạnh yếu thất thường.
- Chiếc phao bơi phập phều theo nhịp sóng bể bơi.
- Rèm cửa mỏng phập phều khi quạt quay qua quay lại.
3
Người trưởng thành
- Mái bạt quán vỉa hè phập phều trước cơn gió nóng.
- Hơi thở của thành phố giữa trưa hè cũng như phập phều theo nhịp xe cộ thưa dần rồi lại dồn dập.
- Lá cờ trước trụ sở phập phều, như chần chừ giữa hai mùa gió.
- Tấm lồng đèn giấy phập phều ở ban công, gợi một nỗi bâng khuâng khó gọi tên.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (phương ngữ). Phồng lên rồi lại xẹp xuống tuỳ theo một tác động bên ngoài nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đứng yên
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phập phều | Diễn tả sự chuyển động lên xuống, phồng xẹp nhẹ nhàng, không ổn định, thường do tác động của gió hoặc nước, mang sắc thái miêu tả. Ví dụ: Mái bạt quán vỉa hè phập phều trước cơn gió nóng. |
| phập phồng | Diễn tả sự co giãn, phồng xẹp liên tục, có nhịp điệu, thường dùng cho các vật thể mềm, rỗng hoặc cơ quan sinh học. Sắc thái trung tính, miêu tả. Ví dụ: Lồng ngực anh ta phập phồng theo từng hơi thở. |
| đứng yên | Diễn tả trạng thái không di chuyển, giữ nguyên vị trí, không có bất kỳ sự lay động hay biến đổi nào. Sắc thái trung tính, miêu tả. Ví dụ: Chiếc lá đứng yên không lay động trong gió. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái không ổn định, dễ thay đổi của một vật hoặc tình huống.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng do tính chất không trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác về sự bất ổn, không chắc chắn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự không ổn định, dễ thay đổi.
- Thường mang sắc thái khẩu ngữ, không trang trọng.
- Gợi cảm giác bất an, không chắc chắn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái không ổn định của một vật hoặc tình huống.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả hình ảnh hoặc cảm giác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái khác như "bập bềnh".
- Không nên dùng trong ngữ cảnh yêu cầu sự chính xác và trang trọng.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lá cờ phập phều".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ vật thể có thể phồng xẹp, ví dụ: "lá cờ", "bóng bay".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận