Phao phí
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(ít dùng). Như phung phí.
Ví dụ:
Đừng phao phí tiền vào những món đồ chỉ dùng một lần.
Nghĩa: (ít dùng). Như phung phí.
1
Học sinh tiểu học
- Em đừng phao phí nước khi rửa tay, khóa vòi lại nhé.
- Bạn ấy phao phí giấy vở, xé ra rồi bỏ đi.
- Mẹ dặn không được phao phí thức ăn, ăn vừa đủ thôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy hay phao phí thời gian vào trò vô bổ rồi than bài vở chất đống.
- Đừng phao phí pin điện thoại bằng việc xem clip liên tục suốt tối.
- Lớp mình bị nhắc nhở vì phao phí điện, ra về mà vẫn để đèn sáng khắp phòng.
3
Người trưởng thành
- Đừng phao phí tiền vào những món đồ chỉ dùng một lần.
- Chúng ta phao phí tuổi trẻ khi trì hoãn những điều thật sự quan trọng.
- Công ty sẽ kiệt quệ nếu cứ phao phí nguồn lực cho các dự án thiếu định hướng.
- Đôi khi ta phao phí cảm xúc cho những cuộc tranh cãi vô nghĩa, rồi mới học cách im lặng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (ít dùng). Như phung phí.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| phao phí | Tiêu cực, chỉ việc sử dụng tiền bạc, tài sản hoặc nguồn lực một cách quá mức, không cần thiết, gây lãng phí. Ví dụ: Đừng phao phí tiền vào những món đồ chỉ dùng một lần. |
| lãng phí | Trung tính, thường dùng cho việc sử dụng tài nguyên, thời gian, tiền bạc một cách không hiệu quả, không cần thiết. Ví dụ: Anh ấy lãng phí quá nhiều thời gian vào những việc vô bổ. |
| hoang phí | Tiêu cực, nhấn mạnh sự tiêu xài quá mức, không kiểm soát, thường dùng cho tiền bạc, tài sản. Ví dụ: Gia đình anh ta đã hoang phí hết tài sản cha mẹ để lại. |
| tiết kiệm | Trung tính đến tích cực, dùng cho việc sử dụng hợp lý, giữ gìn để dành cho tương lai hoặc mục đích khác. Ví dụ: Cô ấy luôn biết cách tiết kiệm tiền bạc và chi tiêu hợp lý. |
| tằn tiện | Tích cực, nhấn mạnh sự cẩn thận, hạn chế chi tiêu đến mức tối đa, thường trong hoàn cảnh khó khăn. Ví dụ: Dù lương không cao, chị ấy vẫn tằn tiện để nuôi con ăn học. |
| chắt chiu | Tích cực, mang sắc thái tình cảm, nhấn mạnh sự tích góp từng chút một, cẩn thận, thường dùng cho tiền bạc, của cải, công sức. Ví dụ: Bà cụ chắt chiu từng đồng để xây nhà cho con cháu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ sự lãng phí trong các báo cáo hoặc bài viết phân tích kinh tế, tài chính.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Có thể xuất hiện trong các tài liệu kinh tế, tài chính để mô tả việc sử dụng tài nguyên không hiệu quả.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ tiêu cực về việc sử dụng tài nguyên không hợp lý.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự lãng phí một cách không cần thiết.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi giao tiếp hàng ngày.
- Thường dùng trong các bài viết phân tích hoặc báo cáo để chỉ trích sự lãng phí.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "phung phí", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- "Phao phí" thường mang sắc thái mạnh hơn "phung phí".
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động tiêu tốn tài nguyên một cách không cần thiết.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy phao phí tiền bạc."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ tài nguyên hoặc vật chất (tiền bạc, thời gian), có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (rất, quá).

Danh sách bình luận