Phân đội

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi chung các đơn vị tổ chức của lực lượng vũ trang, từ tiểu đội đến tiểu đoàn.
Ví dụ: Phân đội nhận nhiệm vụ canh giữ tuyến biên giới.
2.
danh từ
Đơn vị tổ chức của đội thiếu nhi, dưới chi đoàn.
Ví dụ: Con tôi tham gia một phân đội của Liên đội trường.
Nghĩa 1: Tên gọi chung các đơn vị tổ chức của lực lượng vũ trang, từ tiểu đội đến tiểu đoàn.
1
Học sinh tiểu học
  • Phân đội hành quân qua cầu trong đội hình ngay ngắn.
  • Chú tôi thuộc một phân đội bộ binh đóng ở vùng núi.
  • Cờ của phân đội tung bay trước sân doanh trại.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phân đội được lệnh cơ động trong đêm để bảo đảm bí mật.
  • Chỉ huy phân đội rà soát bản đồ rồi phân công nhiệm vụ từng tổ.
  • Sau buổi diễn tập, cả phân đội rút kinh nghiệm tại lán dã chiến.
3
Người trưởng thành
  • Phân đội nhận nhiệm vụ canh giữ tuyến biên giới.
  • Trong tiếng gió hun hút, phân đội vẫn giữ đội hình, không ai nói lời than vãn.
  • Anh kể, ngày trẻ, một phân đội nhỏ mà gánh cả đoạn đường tiếp tế dài như vô tận.
  • Khi còi báo động vang lên, từng phân đội tự động khớp vào nhau như những bánh răng dầu mỡ.
Nghĩa 2: Đơn vị tổ chức của đội thiếu nhi, dưới chi đoàn.
1
Học sinh tiểu học
  • Lớp em vừa thành lập một phân đội mới của Đội Thiếu niên.
  • Mỗi phân đội chọn một tên gọi và làm cờ riêng.
  • Bạn Lan được bầu làm phân đội trưởng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sinh hoạt Đội tuần này, các phân đội thi trang trí góc học tập.
  • Cô Tổng phụ trách hướng dẫn mỗi phân đội xây kế hoạch tình nguyện.
  • Tiếng hô khẩu hiệu vang lên, cả phân đội xếp hàng ngay ngắn trước sân trường.
3
Người trưởng thành
  • Con tôi tham gia một phân đội của Liên đội trường.
  • Nhìn bọn trẻ tập dượt nghi thức, từng phân đội rộn ràng mà kỷ luật.
  • Ngày lễ kết nạp, cờ đỏ đi đầu, sau lưng là các phân đội bước nhịp đều, ánh mắt trong veo.
  • Từ những phân đội nhỏ, lũ trẻ học được cách lắng nghe, chờ lượt và giữ lời hứa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản liên quan đến quân sự hoặc tổ chức đội nhóm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự và tổ chức đội thiếu nhi.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và chính thức.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các tài liệu quân sự hoặc tổ chức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến tổ chức quân sự hoặc đội thiếu nhi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến tổ chức hoặc quân sự.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ đơn vị tổ chức khác như "đội", "tiểu đội".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác, tránh nhầm lẫn với các đơn vị tổ chức khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một phân đội", "phân đội này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với lượng từ (một, hai, ba), tính từ (lớn, nhỏ), và động từ (thành lập, chỉ huy).