Nhụt

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Kém sắc, kém nhọn.
Ví dụ: Con dao này đã nhụt, chặt thịt rất vất vả.
2.
tính từ
Bị giảm sút đi (về ý chí, tinh thần).
Ví dụ: Khó khăn dồn dập nhưng tôi không để ý chí nhụt.
Nghĩa 1: Kém sắc, kém nhọn.
1
Học sinh tiểu học
  • Lưỡi dao dùng lâu nên bị nhụt, cắt giấy không đứt.
  • Đầu bút chì viết nhiều lần đã nhụt, nét không còn sắc.
  • Mũi kéo nhụt nên mẹ bảo mang đi mài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mũi dao nhụt khiến lát cà chua bị dập chứ không ngọt lịm như trước.
  • Đinh còn đó, nhưng búa nhụt nên gõ mãi mà không xuyên gỗ.
  • Lưỡi kéo nhụt, thợ may phải dừng tay để mài lại cho đường cắt gọn.
3
Người trưởng thành
  • Con dao này đã nhụt, chặt thịt rất vất vả.
  • Khi lưỡi dao nhụt, người khéo tay cũng đành chậm lại, vì dụng cụ không còn trợ lực.
  • Cạo râu bằng lưỡi dao nhụt chỉ làm rát da, chẳng được việc.
  • Thợ sửa khóa bảo chìa cũ nhụt cạnh, tra vào ổ nghe lạo xạo và khó vặn.
Nghĩa 2: Bị giảm sút đi (về ý chí, tinh thần).
1
Học sinh tiểu học
  • Thua trận, em buồn nhưng không nhụt chí luyện tập.
  • Bị chê một lần, bạn hơi buồn nhưng không nhụt tinh thần học tập.
  • Trời mưa to, đội bóng lớp em không nhụt ý định ra sân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điểm kém làm cậu chùng xuống một nhịp, nhưng quyết tâm không nhụt.
  • Qua một lần tranh luận thất bại, cô bé hơi nản, song lòng tò mò khoa học chưa hề nhụt.
  • Bị từ chối, cậu nhắn: “Tớ buồn thật đấy, nhưng không để ước mơ nhụt đi.”
3
Người trưởng thành
  • Khó khăn dồn dập nhưng tôi không để ý chí nhụt.
  • Sự lạnh nhạt kéo dài có thể làm người ta nhụt lòng, nếu không tự nhóm lại ngọn lửa bên trong.
  • Sau vài cú vấp, anh tạm lùi một bước để hồi sức, chứ không để niềm tin nhụt mòn.
  • Lời chê bai vô tình khiến cô nhụt hẳn động lực, mãi đến khi nhớ lại lý do ban đầu mới đứng dậy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kém sắc, kém nhọn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
sắc nhọn
Từ Cách sử dụng
nhụt Miêu tả trạng thái vật lý của vật có cạnh hoặc đầu. Ví dụ: Con dao này đã nhụt, chặt thịt rất vất vả.
cùn Trung tính, miêu tả vật thể không còn sắc bén hoặc nhọn. Ví dụ: Lưỡi dao đã cùn nên rất khó thái thịt.
sắc Trung tính, miêu tả vật thể có cạnh bén hoặc đầu nhọn. Ví dụ: Con dao này rất sắc, cẩn thận kẻo đứt tay.
nhọn Trung tính, miêu tả vật thể có đầu thuôn, dễ đâm xuyên. Ví dụ: Mũi kim rất nhọn.
Nghĩa 2: Bị giảm sút đi (về ý chí, tinh thần).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhụt Miêu tả sự suy giảm về ý chí, tinh thần, thường mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Khó khăn dồn dập nhưng tôi không để ý chí nhụt.
nản Tiêu cực nhẹ, miêu tả sự mất đi ý chí, tinh thần. Ví dụ: Anh ấy bắt đầu nản khi gặp quá nhiều khó khăn.
chùn Tiêu cực nhẹ, miêu tả sự giảm sút ý chí, không dám tiến lên. Ví dụ: Thấy đối thủ mạnh, anh ta bắt đầu chùn lại.
thối chí Tiêu cực, mạnh, miêu tả sự mất hết ý chí, tinh thần. Ví dụ: Sau thất bại liên tiếp, anh ấy hoàn toàn thối chí.
hăng Tích cực, miêu tả tinh thần phấn chấn, nhiệt tình. Ví dụ: Cả đội rất hăng hái trước trận đấu.
quyết tâm Tích cực, miêu tả ý chí mạnh mẽ, kiên định. Ví dụ: Anh ấy quyết tâm hoàn thành mục tiêu bằng mọi giá.
kiên cường Tích cực, trang trọng, miêu tả ý chí bền bỉ, không nao núng. Ví dụ: Dù gặp nhiều thử thách, cô ấy vẫn kiên cường vượt qua.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng tinh thần hoặc ý chí của ai đó bị suy giảm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất bình luận hoặc phân tích tâm lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh hoặc cảm xúc về sự suy yếu, mất mát tinh thần.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự suy giảm, mất mát về tinh thần hoặc ý chí.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự thất vọng hoặc chán nản.
  • Phù hợp với ngữ cảnh khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự suy yếu về tinh thần hoặc ý chí.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính thức.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc tiêu cực khác để nhấn mạnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự yếu kém khác như "yếu", "kém".
  • Khác biệt với "yếu" ở chỗ "nhụt" thường chỉ sự suy giảm từ trạng thái tốt hơn trước đó.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc của người nghe.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "ý chí nhụt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (ý chí, tinh thần) hoặc phó từ chỉ mức độ (rất, hơi).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...