Ngoài ra

Nghĩa & Ví dụ
Ngoài cái, điều vừa nói đến là chính, thì còn có cái, điều khác nào đó nữa.
Ví dụ: Tôi đã gửi email, ngoài ra tôi sẽ gọi điện để xác nhận.
Nghĩa: Ngoài cái, điều vừa nói đến là chính, thì còn có cái, điều khác nào đó nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Con làm xong bài Toán, ngoài ra còn đọc truyện trước khi ngủ.
  • Sáng nay cô dạy bài mới, ngoài ra cô còn cho cả lớp chơi trò ô chữ.
  • Bé thích mèo, ngoài ra bé cũng yêu cây cối trong vườn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm em đã hoàn thành báo cáo, ngoài ra còn chuẩn bị poster để thuyết trình.
  • Bạn ấy học giỏi Văn, ngoài ra còn tham gia câu lạc bộ nhạc kịch của trường.
  • Đi thực hành ở phòng thí nghiệm, ngoài ra thầy còn giao bài tập về nhà để củng cố.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đã gửi email, ngoài ra tôi sẽ gọi điện để xác nhận.
  • Cô ấy hoàn thành chỉ tiêu quý này, ngoài ra còn đề xuất một kế hoạch mở rộng khá táo bạo.
  • Quán này có cà phê ngon, ngoài ra phục vụ cũng rất tinh tế, khiến khách muốn quay lại.
  • Chúng ta đạt được thỏa thuận sơ bộ, ngoài ra cần thêm vài điều khoản bảo mật trước khi ký.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ngoài cái, điều vừa nói đến là chính, thì còn có cái, điều khác nào đó nữa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
ngoài trừ trừ ra
Từ Cách sử dụng
ngoài ra trung tính, dùng trong viết và nói trang trọng–trung tính, chức năng bổ sung/khai triển Ví dụ: Tôi đã gửi email, ngoài ra tôi sẽ gọi điện để xác nhận.
hơn nữa trung tính, tăng tiến nhẹ, văn viết thường gặp Ví dụ: Chúng ta cần hoàn thành báo cáo; hơn nữa, phải kiểm tra số liệu.
vả lại khẩu ngữ–bán trang trọng, sắc thái bổ sung kèm biện minh Ví dụ: Tôi không đi được; vả lại, trời cũng đang mưa.
ngoài trừ trung tính, loại trừ/loại bỏ, trái ý nghĩa bổ sung Ví dụ: Ngoài trừ khoản chi cố định, các mục khác cắt giảm.
trừ ra khẩu ngữ, loại trừ trực tiếp Ví dụ: Ai cũng tham gia, trừ ra tổ kỹ thuật.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để bổ sung thông tin hoặc ý kiến trong cuộc trò chuyện hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản để liệt kê hoặc bổ sung thông tin thêm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ phong phú hơn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng để bổ sung thông tin hoặc liệt kê các yếu tố liên quan.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bổ sung hoặc mở rộng thông tin một cách trung lập.
  • Thường dùng trong văn viết và khẩu ngữ, không mang sắc thái cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng vừa phải, phù hợp với nhiều ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần bổ sung thông tin hoặc liệt kê thêm các yếu tố liên quan.
  • Tránh dùng khi cần diễn đạt cảm xúc mạnh hoặc trong văn chương nghệ thuật.
  • Thường đứng đầu câu hoặc giữa câu để nối các ý.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ nối khác như "hơn nữa" hoặc "thêm vào đó".
  • Không nên lạm dụng để tránh làm câu văn trở nên rườm rà.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Liên từ, dùng để nối các mệnh đề hoặc câu, thường làm vai trò bổ sung thông tin.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu hoặc mệnh đề, có thể làm trung tâm của cụm từ liên từ như 'ngoài ra, còn có'.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các mệnh đề hoặc câu hoàn chỉnh, có thể kết hợp với các từ chỉ sự bổ sung như 'còn', 'thêm'.