Nghi trượng

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Vật trang hoàng bày nơi cung thất, dinh thự hay dùng khi vua quan đi đường, như tàn, cờ, quạt, binh khí, v.v. (nói khái quát).
Ví dụ: Đoàn rước tiến chậm dưới rừng nghi trượng rực sắc.
Nghĩa: Vật trang hoàng bày nơi cung thất, dinh thự hay dùng khi vua quan đi đường, như tàn, cờ, quạt, binh khí, v.v. (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Trong bảo tàng, em thấy nghi trượng sáng bóng đặt cạnh áo bào.
  • Trên sân rồng, nghi trượng được bày ngay ngắn bên ngai vàng.
  • Khi đoàn rước đi qua, các chú lính mang theo nghi trượng rất đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ nghi trượng dựng trước điện làm không khí nghi lễ trở nên trang nghiêm.
  • Trong cảnh phim lịch sử, hàng nghi trượng mở đường cho kiệu vua đi.
  • Người hướng dẫn chỉ từng món trong nghi trượng và kể chức năng của chúng.
3
Người trưởng thành
  • Đoàn rước tiến chậm dưới rừng nghi trượng rực sắc.
  • Nghi trượng dựng lên, không gian bỗng đổi sang một nhịp thở cổ kính.
  • Giữa tiếng trống chiêng, nghi trượng vẽ lại trật tự quyền uy của triều đình xưa.
  • Chỉ cần nhìn bộ nghi trượng hoàn chỉnh, ta thấy ngay chiều sâu lễ chế một thời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Vật trang hoàng bày nơi cung thất, dinh thự hay dùng khi vua quan đi đường, như tàn, cờ, quạt, binh khí, v.v. (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
nghi trạo nghi vệ
Từ trái nghĩa:
thường dụng
Từ Cách sử dụng
nghi trượng trang trọng, cổ-nghi lễ; phạm vi lịch sử/triều đình; trung tính nghĩa Ví dụ: Đoàn rước tiến chậm dưới rừng nghi trượng rực sắc.
nghi trạo cổ, văn liệu; mức độ tương đương, hơi hẹp phạm vi dùng Ví dụ: Đoàn rước vào thành với đủ nghi trạo, cờ quạt rợp trời.
nghi vệ trang trọng, cổ; nhấn vào đồ bày trí và đội hình hộ tống; gần nghĩa Ví dụ: Lễ sắc phong được tổ chức đủ nghi vệ trong sân rồng.
thường dụng trung tính, hiện đại; đối lập trường nghĩa lễ nghi-triều đình với đồ dùng thường ngày Ví dụ: Những vật này chỉ là đồ thường dụng, không thuộc nghi trượng cung đình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản lịch sử, nghiên cứu về văn hóa cung đình.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả bối cảnh lịch sử, cung đình trong tác phẩm văn học, nghệ thuật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong nghiên cứu lịch sử, văn hóa, khảo cổ học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, uy nghiêm, thường liên quan đến hoàng gia, cung đình.
  • Thuộc văn viết, đặc biệt trong các văn bản lịch sử, văn hóa.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả các nghi lễ, sự kiện lịch sử liên quan đến hoàng gia.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại, đời thường vì không phù hợp.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ vật dụng cụ thể như "tàn", "cờ", "quạt".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ vật dụng trang trí khác nếu không hiểu rõ ngữ cảnh lịch sử.
  • Khác biệt với "trang trí" ở chỗ "nghi trượng" mang tính nghi lễ, trang trọng hơn.
  • Chú ý sử dụng đúng trong bối cảnh lịch sử để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "các", "những"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nghi trượng hoàng gia".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các tính từ chỉ tính chất như "trang trọng", "uy nghi" hoặc các động từ chỉ hành động như "bày", "dùng".