Nghênh ngang

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Để đồ đạc hay làm việc gì) choán chỗ, bất chấp trật tự, bất chấp quy định, gây trở ngại cho việc đi lại.
Ví dụ: Chiếc ô tô đỗ nghênh ngang trước cửa, cản hết lối ra vào.
2.
tính từ
Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
Ví dụ: Y đi nghênh ngang giữa cơ quan, lời góp ý nào cũng bỏ ngoài tai.
Nghĩa 1: (Để đồ đạc hay làm việc gì) choán chỗ, bất chấp trật tự, bất chấp quy định, gây trở ngại cho việc đi lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Cửa lớp bị mấy chiếc ghế đặt nghênh ngang, ai cũng khó đi qua.
  • Bạn để cặp nghênh ngang giữa lối, cô nhắc dời sang bên.
  • Chiếc xe đạp dựng nghênh ngang ngoài cổng, che mất lối vào.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Quầy hàng dựng nghênh ngang trên vỉa hè khiến người đi bộ phải xuống lòng đường.
  • Họ kéo dây phơi nghênh ngang giữa sân chung, trẻ con chạy nhảy cũng vướng.
  • Xe rác dừng nghênh ngang trước cổng trường, làm cả dòng người kẹt lại.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc ô tô đỗ nghênh ngang trước cửa, cản hết lối ra vào.
  • Những tấm biển quảng cáo cắm nghênh ngang trên vỉa hè, biến việc đi bộ thành một cuộc luồn lách.
  • Đống vật liệu chất nghênh ngang ngoài hẻm, như thể trật tự là chuyện của ai khác.
  • Họp xong, bàn ghế bỏ nghênh ngang, để lại một căn phòng lộn xộn và những bước chân phải né tránh.
Nghĩa 2: Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ấy đi nghênh ngang trong lớp, không nghe cô nhắc nhở.
  • Bạn kia nói năng nghênh ngang, làm cả nhóm khó chịu.
  • Em trai cứ nghênh ngang lấy đồ chơi của bạn dù cô đã dặn không làm vậy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh ta nghênh ngang cắt hàng, mặc cho bao ánh mắt bức xúc.
  • Cô ấy bước vào phòng với thái độ nghênh ngang, như thể luật lệ không dành cho mình.
  • Bạn ấy nghênh ngang khoe điểm trước mặt người khác, chẳng để ý cảm xúc của ai.
3
Người trưởng thành
  • Y đi nghênh ngang giữa cơ quan, lời góp ý nào cũng bỏ ngoài tai.
  • Anh ta nghênh ngang ký những quyết định có lợi cho mình, bất cần mọi lời can ngăn.
  • Cô diễn viên bước qua lùm xùm với dáng vẻ nghênh ngang, như thách thức dư luận.
  • Người đàn ông ấy sống nghênh ngang giữa phố, tưởng tự do nhưng thực ra chỉ là bất chấp người khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Để đồ đạc hay làm việc gì) choán chỗ, bất chấp trật tự, bất chấp quy định, gây trở ngại cho việc đi lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nghênh ngang khẩu ngữ; sắc thái chê, khá mạnh, chỉ trật tự công cộng Ví dụ: Chiếc ô tô đỗ nghênh ngang trước cửa, cản hết lối ra vào.
lộn xộn khẩu ngữ, trung tính âm, nhẹ; nói chung về bày biện rối, gây cản trở Ví dụ: Để đồ đạc lộn xộn giữa lối đi.
ngăn nắp trung tính, tích cực, trung bình; chỉ bày biện gọn gàng, không cản trở Ví dụ: Xếp xe ngăn nắp sát lề đường.
gọn gàng khẩu ngữ, tích cực, nhẹ–trung bình; không chiếm lối, gọn Ví dụ: Bày bàn ghế gọn gàng để chừa lối đi.
Nghĩa 2: Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hành vi hoặc thái độ của ai đó khi họ hành động một cách tự mãn, không quan tâm đến người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết phê phán hoặc bình luận xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả tính cách nhân vật hoặc bối cảnh một cách sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ trích hoặc không hài lòng.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
  • Có thể mang sắc thái hài hước hoặc châm biếm tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu tôn trọng hoặc vô tổ chức của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường đi kèm với ngữ cảnh cụ thể để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "ngang ngược" nhưng "nghênh ngang" nhấn mạnh hơn vào sự tự mãn và thiếu tôn trọng.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc hành động của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất nghênh ngang", "nghênh ngang quá mức".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc các danh từ chỉ đối tượng bị ảnh hưởng.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...