Ngả ngốn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Nằm) không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.
Ví dụ : Đồ đạc ngả ngốn khiến căn phòng chật chội hẳn.
Nghĩa: (Nằm) không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.
1
Học sinh tiểu học
  • Quần áo vứt ngả ngốn trên giường.
  • Sách truyện nằm ngả ngốn trong cặp.
  • Gối chăn để ngả ngốn khắp phòng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ghế trong lớp bị kéo ra, nằm ngả ngốn sau giờ ra chơi.
  • Giày dép để ngả ngốn ngoài cửa, nhìn rất bừa bộn.
  • Mấy quyển vở nằm ngả ngốn trên bàn học sau buổi ôn bài.
3
Người trưởng thành
  • Đồ đạc ngả ngốn khiến căn phòng chật chội hẳn.
  • Sau một ngày dài, tôi buông mình xuống sofa, sách báo ngả ngốn quanh chân bàn.
  • Quán nhỏ lúc khuya, ghế ngả ngốn, ánh đèn vàng rơi lạc lõng.
  • Đêm mưa, áo quần phơi dở ngả ngốn trên ban công, gió quật nghe lách tách.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Nằm) không ngay ngắn, không nghiêm chỉnh, lộn xộn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngả ngốn khẩu ngữ, sắc thái chê trách nhẹ, hơi bừa bãi Ví dụ: Đồ đạc ngả ngốn khiến căn phòng chật chội hẳn.
bừa bộn trung tính–khẩu ngữ; mức độ vừa Ví dụ: Phòng khách bừa bộn, ai cũng ngả ngốn trên ghế.
lộn xộn trung tính; mức độ vừa, chê nhẹ Ví dụ: Sofa kê lộn xộn, mấy đứa trẻ nằm ngả ngốn xem tivi.
ngổn ngang văn nói–viết; mức độ hơi mạnh, gợi tư thế/đồ đạc rải rác Ví dụ: Chăn gối ngổn ngang, bọn trẻ ngả ngốn cả buổi trưa.
ngay ngắn trung tính; đối lập trực tiếp, trật tự, chỉnh tề Ví dụ: Xếp chăn gối ngay ngắn, đừng nằm ngả ngốn nữa.
nghiêm chỉnh trang trọng hơn; thái độ đoan trang, đúng mực Ví dụ: Ngồi nghiêm chỉnh vào bàn, bỏ kiểu ngả ngốn đi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tư thế nằm không ngay ngắn, thường mang tính phê phán nhẹ nhàng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không nghiêm túc, có chút phê phán nhưng không nặng nề.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tư thế nằm không ngay ngắn, thường trong bối cảnh thân mật.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt sự nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả tư thế nằm khác như "nằm dài", "nằm ườn".
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh phù hợp, tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "nằm ngả ngốn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ chỉ hành động nằm, ngồi (ví dụ: nằm, ngồi) và có thể đi kèm với trạng từ chỉ mức độ (ví dụ: rất, khá).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...