Lộn bậy

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Lung tung, bừa bãi, không kể gì trật tự.
Ví dụ: Chứng từ sắp lộn bậy khiến việc kiểm tra kéo dài.
Nghĩa: Lung tung, bừa bãi, không kể gì trật tự.
1
Học sinh tiểu học
  • Cặp sách để lộn bậy làm mẹ khó tìm vở.
  • Bạn đừng xếp bút chì lộn bậy khắp bàn.
  • Phòng chơi đồ chơi lộn bậy nên đi lại vướng víu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ thực hành, dụng cụ bị để lộn bậy khiến cả nhóm mất thời gian dọn lại.
  • Tin nhắn trong nhóm bị gửi lộn bậy, chẳng theo chủ đề nào nên ai cũng rối.
  • Bạn ấy làm bài lộn bậy, phần nào cũng bỏ lung tung nên giáo viên phải nhắc.
3
Người trưởng thành
  • Chứng từ sắp lộn bậy khiến việc kiểm tra kéo dài.
  • Ý tưởng tốt mà trình bày lộn bậy thì dễ bị bỏ qua hơn là được lắng nghe.
  • Ở nhà thuê, đồ đạc lộn bậy phản chiếu nhịp sống vội và những cuộc về muộn.
  • Trong đầu mình đôi lúc cũng lộn bậy như bàn làm việc cuối tuần, và cần một hơi thở sâu để bắt đầu sắp xếp lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lung tung, bừa bãi, không kể gì trật tự.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lộn bậy Khẩu ngữ, mang ý chê trách nhẹ, diễn tả sự thiếu cẩn thận, không theo quy tắc. Ví dụ: Chứng từ sắp lộn bậy khiến việc kiểm tra kéo dài.
lung tung Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự không có trật tự, sắp xếp. Ví dụ: Đồ đạc để lung tung khắp nhà.
bừa bãi Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự không gọn gàng, vứt vãi. Ví dụ: Ăn uống bừa bãi làm bẩn hết bàn.
lộn xộn Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự hỗn độn, không theo thứ tự. Ví dụ: Căn phòng lộn xộn sau bữa tiệc.
tùm lum Khẩu ngữ, thân mật, diễn tả sự nhiều thứ không có trật tự. Ví dụ: Mấy đứa nhỏ bày đồ chơi tùm lum.
gọn gàng Trung tính, diễn tả sự ngăn nắp, sạch sẽ. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ nhà cửa gọn gàng.
ngăn nắp Trung tính, diễn tả sự sắp xếp có trật tự, khoa học. Ví dụ: Sách vở được xếp ngăn nắp trên kệ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự bừa bãi, không có trật tự trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả một cảnh tượng hỗn loạn hoặc tâm trạng nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu trật tự, bừa bãi, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng hỗn loạn, không có trật tự trong cuộc sống hàng ngày.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lộn xộn" nhưng "lộn bậy" mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lộn bậy", "quá lộn bậy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ để bổ nghĩa.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...