Lăng
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Công trình xây dựng làm nơi cất giữ di hài của vua chúa (ngày xưa) hoặc của một vĩ nhân (ngày nay).
Ví dụ:
- Chúng tôi viếng lăng vào buổi sớm, không khí trang nghiêm.
2.
động từ
Làm cho văng mạnh đi xa bằng sức vung ngang của cánh tay.
Ví dụ:
- Anh lăng cái chìa khóa sang bàn bên.
3.
động từ
Đưa mạnh thân người hoặc tay, chân theo chiều ngang trong tư thế duỗi thẳng.
Ví dụ:
- Anh lăng người tránh cú va chạm bất ngờ.
Nghĩa 1: Công trình xây dựng làm nơi cất giữ di hài của vua chúa (ngày xưa) hoặc của một vĩ nhân (ngày nay).
1
Học sinh tiểu học
- - Gia đình em đi thăm lăng Bác trong kỳ nghỉ.
- - Trên ngọn đồi có một lăng cổ của vị vua xưa.
- - Cô giáo kể chuyện về lăng của một anh hùng dân tộc.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Ngày tham quan, tụi mình xếp hàng trang nghiêm trước lăng Bác.
- - Giữa rừng thông, lăng đá phủ rêu gợi cảm giác thời gian đứng lại.
- - Sử sách nhắc đến một quần thể lăng tẩm với kiến trúc rất tinh xảo.
3
Người trưởng thành
- - Chúng tôi viếng lăng vào buổi sớm, không khí trang nghiêm.
- - Giữa nhịp sống hối hả, lăng vẫn lặng lẽ giữ ký ức về một thời đại.
- - Những phiến đá ở lăng như kể chuyện về quyền lực, vinh quang và cát bụi.
- - Đứng trước lăng, người ta dễ chậm lại, thấy mình nhỏ bé trước lịch sử.
Nghĩa 2: Làm cho văng mạnh đi xa bằng sức vung ngang của cánh tay.
1
Học sinh tiểu học
- - Bạn ấy lăng hòn sỏi ra bãi cỏ.
- - Em lăng chiếc khăn ướt sang cho bạn ở hàng bên.
- - Cậu bé lăng quả bóng về phía góc sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Nó lăng chiếc nắp chai, đường bay xiên rồi mất hút dưới khán đài.
- - Cậu ta bực mình, lăng chiếc bút ra phía cửa sổ.
- - Trong trò chơi, ai lăng viên đá trúng vạch sẽ thắng.
3
Người trưởng thành
- - Anh lăng cái chìa khóa sang bàn bên.
- - Cơn bực dọc khiến cô lăng tờ giấy khỏi mặt bàn như muốn xua đi ý nghĩ rối bời.
- - Hắn cười nhạt, lăng vỏ lon ra mé rãnh nước, tiếng lách cách nghe chướng tai.
- - Đến cuối cuộc họp, ông lặng lẽ lăng chiếc bìa tài liệu vào góc, coi như khép lại chuyện này.
Nghĩa 3: Đưa mạnh thân người hoặc tay, chân theo chiều ngang trong tư thế duỗi thẳng.
1
Học sinh tiểu học
- - Cô giáo dạy em lăng tay sang ngang khi tập thể dục.
- - Bạn nhỏ lăng chân để đá quả cầu giấy.
- - Thầy bảo cả lớp lăng người sang trái rồi sang phải.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Trên sàn võ, cậu lăng chân ngang, giữ thăng bằng rất chắc.
- - Cô giáo hình thể nhắc lăng tay dứt khoát để nhịp điệu rõ hơn.
- - Thủ môn lăng người sang phải, chạm được đầu ngón tay vào bóng.
3
Người trưởng thành
- - Anh lăng người tránh cú va chạm bất ngờ.
- - Cô vũ công lăng tay qua một đường mềm, ánh đèn quét theo động tác.
- - Gió tạt mạnh, anh lăng người giữ cánh cửa, cả thân như kéo ngang theo bậc thềm.
- - Trong phút giằng co, cô lăng chân chặn đường, động tác gọn mà dứt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Công trình xây dựng làm nơi cất giữ di hài của vua chúa (ngày xưa) hoặc của một vĩ nhân (ngày nay).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| lăng | Trang trọng, lịch sử, chỉ công trình kiến trúc lớn, có giá trị văn hóa. Ví dụ: - Chúng tôi viếng lăng vào buổi sớm, không khí trang nghiêm. |
| lăng mộ | Trung tính, trang trọng, thường dùng để chỉ công trình kiến trúc lớn, có giá trị lịch sử. Ví dụ: Khu lăng mộ các vị vua triều Nguyễn rất đồ sộ. |
Nghĩa 2: Làm cho văng mạnh đi xa bằng sức vung ngang của cánh tay.
Nghĩa 3: Đưa mạnh thân người hoặc tay, chân theo chiều ngang trong tư thế duỗi thẳng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): "Lăng" ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, trừ khi nói về hành động vung tay hoặc chân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về lịch sử, văn hóa khi nói về các công trình lăng tẩm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, sinh động trong miêu tả hành động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: "Lăng" không phổ biến trong các văn bản chuyên ngành.
2
Sắc thái & phong cách
- "Lăng" mang sắc thái trang trọng khi nói về công trình lăng tẩm, nhưng có thể mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt khi miêu tả hành động.
- Thường thuộc văn viết khi nói về công trình, và khẩu ngữ khi nói về hành động.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng "lăng" khi miêu tả hành động vung tay, chân mạnh mẽ hoặc khi nói về công trình lăng tẩm.
- Tránh dùng "lăng" khi cần diễn đạt ý nghĩa nhẹ nhàng, tinh tế hơn.
- "Lăng" có thể bị nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "ném" hoặc "quăng" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn giữa nghĩa danh từ và động từ của "lăng".
- "Lăng" khi là danh từ có ý nghĩa lịch sử, văn hóa, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
- Để dùng tự nhiên, cần phân biệt rõ khi nào "lăng" là hành động và khi nào là công trình.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ, làm trung tâm của cụm danh từ (ví dụ: một lăng, lăng lớn). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ, làm trung tâm của cụm động từ (ví dụ: lăng mạnh, lăng xa).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ, tính từ. Động từ: Thường đi kèm với trạng từ, bổ ngữ.
