Hương trưởng

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hương chức nom việc phu phen tạp dịch trong làng thời phong kiến, thực dân.;
Ví dụ: Hương trưởng chịu trách nhiệm điều động dân đinh làm các việc tạp dịch của làng.
2.
danh từ
(cũ) Như lí trưởng.
Ví dụ: Hương trưởng thời cũ tương đương vị trí lí trưởng, nắm quyền điều hành việc làng.
Nghĩa 1: Hương chức nom việc phu phen tạp dịch trong làng thời phong kiến, thực dân.;
1
Học sinh tiểu học
  • Ông hương trưởng gọi dân làng ra đình để chia việc dọn đường.
  • Sáng sớm, hương trưởng đi từng ngõ nhắc mọi người đi làm phu đắp bờ.
  • Đến ngày lao dịch, hương trưởng ghi tên từng người trong sổ làng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng trống từ đình vang lên, hương trưởng tập hợp trai đinh để khiêng gỗ sửa cầu.
  • Trong buổi họp làng, hương trưởng phân công người đào mương, người quét chợ, ai nấy nghe theo.
  • Truyện kể rằng hương trưởng thường đội khăn vấn, tay cầm sổ, đi kiểm phu quanh đồng làng.
3
Người trưởng thành
  • Hương trưởng chịu trách nhiệm điều động dân đinh làm các việc tạp dịch của làng.
  • Ông điềm đạm mà cứng rắn, một tiếng hô của hương trưởng là cả sân đình chuyển động.
  • Đòn gánh nặng nhất thường đặt lên vai người nghèo, còn hương trưởng chỉ việc điểm mặt gọi tên.
  • Nhìn danh sách phu phen dài dằng dặc, hương trưởng khép sổ, thở ra một tiếng nặng như chiều muộn.
Nghĩa 2: (cũ) Như lí trưởng.
1
Học sinh tiểu học
  • Hương trưởng là người đứng đầu làng ngày xưa.
  • Có việc lớn, dân làng đến đình gặp hương trưởng để xin ý kiến.
  • Hương trưởng thay mặt làng nói chuyện với quan huyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong nhiều vùng, hương trưởng chính là người cai quản sổ sách và quyết định việc làng như lí trưởng.
  • Khi có tranh chấp bờ ruộng, hương trưởng mời hai bên lên đình để phân giải.
  • Sử sách ghi rằng hương trưởng thu thuế, truyền lệnh quan trên và giữ kỷ cương cho làng.
3
Người trưởng thành
  • Hương trưởng thời cũ tương đương vị trí lí trưởng, nắm quyền điều hành việc làng.
  • Ông bước ra thềm đình, hương trưởng nói một câu, cả hội đồng kỳ mục im lặng nghe.
  • Chữ ký của hương trưởng dưới văn tự có thể đổi cả số phận một mái nhà.
  • Danh vị ấy vừa là uy, vừa là gánh, vì hương trưởng phải gánh cả lời khen lẫn tiếng oán của dân.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hương chức nom việc phu phen tạp dịch trong làng thời phong kiến, thực dân.;
Nghĩa 2: (cũ) Như lí trưởng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hương trưởng Lịch sử, hành chính, trung tính, mang sắc thái cũ, đồng nghĩa với lí trưởng. Ví dụ: Hương trưởng thời cũ tương đương vị trí lí trưởng, nắm quyền điều hành việc làng.
lí trưởng Lịch sử, hành chính, trung tính, chỉ chức vụ đứng đầu làng xã thời phong kiến. Ví dụ: Ông lí trưởng là người có quyền uy nhất làng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu lịch sử hoặc nghiên cứu về xã hội thời phong kiến, thực dân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học tái hiện bối cảnh lịch sử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính trang trọng và lịch sử, gắn liền với bối cảnh xã hội cũ.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là các tài liệu nghiên cứu lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các chức danh trong xã hội phong kiến, thực dân.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử.
  • Thường không có biến thể hiện đại, giữ nguyên nghĩa lịch sử.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các chức danh hiện đại nếu không hiểu rõ bối cảnh lịch sử.
  • Khác biệt với "lý trưởng" ở một số vùng miền và thời kỳ lịch sử cụ thể.
  • Cần chú ý đến bối cảnh khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hương trưởng làng", "hương trưởng xã".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (một, các), tính từ (giỏi, nổi tiếng) và động từ (làm, giữ).