Hoạnh

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hoạnh hoẹ (nói tắt).
Ví dụ: Anh ta hoạnh tôi dù giấy tờ đã đủ.
Nghĩa: Hoạnh hoẹ (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Cô bán vé bỗng hoạnh con khi em đã xếp hàng đúng.
  • Chú bảo vệ hoạnh bạn Nam dù bạn đã chào lễ phép.
  • Bạn trực nhật không hoạnh tụi mình, chỉ nhắc nhẹ thôi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô thu ngân bỗng hoạnh tụi mình vì tờ tiền bị gấp mép.
  • Bạn ấy bị thầy giám thị hoạnh chỉ vì đeo ba lô lệch vai.
  • Người phục vụ hoạnh khách, làm cả quán im lặng khó chịu.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta hoạnh tôi dù giấy tờ đã đủ.
  • Có người thích hoạnh kẻ yếu để khẳng định quyền lực rỗng tuếch.
  • Đôi khi ta hoạnh người khác vì nỗi bực trong lòng chưa gọi tên.
  • Ở cơ quan cũ, chị từng bị sếp hoạnh từng câu chữ, mệt mỏi đến nản.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hoạnh hoẹ (nói tắt).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
hoạnh Thường dùng trong khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động vặn vẹo, gây khó dễ, tìm lỗi một cách khó chịu. Ví dụ: Anh ta hoạnh tôi dù giấy tờ đã đủ.
vặn vẹo Trung tính đến tiêu cực nhẹ, khẩu ngữ, chỉ việc cố tình tìm lỗi, làm khó. Ví dụ: Anh ta cứ vặn vẹo mãi một chi tiết nhỏ.
bới móc Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ việc cố tình tìm lỗi, khuyết điểm, đặc biệt là những chuyện đã qua. Ví dụ: Cô ấy hay bới móc chuyện cũ để chỉ trích.
hạch sách Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ việc hỏi vặn, đòi hỏi một cách khó chịu, gây áp lực. Ví dụ: Bà chủ nhà hay hạch sách tiền thuê.
bỏ qua Trung tính, chỉ hành động không để ý, không nhắc đến lỗi lầm. Ví dụ: Anh ấy bỏ qua lỗi nhỏ của tôi.
châm chước Trung tính đến tích cực nhẹ, trang trọng hơn, chỉ việc xem xét hoàn cảnh để giảm nhẹ mức độ sai phạm. Ví dụ: Chúng tôi châm chước cho hoàn cảnh khó khăn của anh ấy.
khen ngợi Tích cực, trung tính, chỉ hành động bày tỏ sự tán thưởng. Ví dụ: Cô giáo khen ngợi học sinh chăm ngoan.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động gây khó dễ, bắt bẻ người khác một cách không cần thiết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống căng thẳng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, thường mang cảm giác khó chịu hoặc bực bội.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động gây khó dễ một cách không cần thiết.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách lịch sự.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bắt bẻ" nhưng "hoạnh" thường mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "anh ấy hoạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự việc, ví dụ: "hoạnh ai đó".

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...