Đoạn tuyệt

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Cắt đứt mọi sự liên hệ với ai hoặc cái gì trước đây có quan hệ gắn bó với mình.
Ví dụ: Tôi đoạn tuyệt với mối quan hệ khiến mình kiệt sức.
Nghĩa: Cắt đứt mọi sự liên hệ với ai hoặc cái gì trước đây có quan hệ gắn bó với mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy quyết định đoạn tuyệt với thói quen chơi điện thoại trước giờ học.
  • Chị Lan đoạn tuyệt với món ăn vặt không tốt cho sức khỏe.
  • Em chọn đoạn tuyệt với việc nói dối để luôn trung thực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau một lần cãi vã lớn, cậu ấy đoạn tuyệt với nhóm bạn xấu để tập trung học hành.
  • Cô bạn quyết đoạn tuyệt với mạng xã hội một thời gian để tìm lại sự bình yên.
  • Nhận ra áp lực từ thành tích ảo, Minh đoạn tuyệt với việc so sánh mình với người khác.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đoạn tuyệt với mối quan hệ khiến mình kiệt sức.
  • Có lúc, để sống nhẹ nhõm, ta phải đoạn tuyệt với những lời hứa không còn ý nghĩa.
  • Anh chọn đoạn tuyệt với thói quen thức khuya, coi đó là món nợ cần trả cho sức khỏe.
  • Sau năm tháng chông chênh, cô bình thản đoạn tuyệt với quá khứ và tự mở cho mình cánh cửa mới.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cắt đứt mọi sự liên hệ với ai hoặc cái gì trước đây có quan hệ gắn bó với mình.
Từ đồng nghĩa:
cắt đứt dứt bỏ
Từ trái nghĩa:
nối lại hàn gắn
Từ Cách sử dụng
đoạn tuyệt Mạnh mẽ, dứt khoát, thường mang sắc thái trang trọng hoặc bi kịch, thể hiện sự chấm dứt hoàn toàn một mối quan hệ. Ví dụ: Tôi đoạn tuyệt với mối quan hệ khiến mình kiệt sức.
cắt đứt Mạnh mẽ, dứt khoát, trung tính, dùng trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Anh ấy quyết định cắt đứt mọi liên lạc với gia đình.
dứt bỏ Mạnh mẽ, dứt khoát, thường hàm ý sự đấu tranh nội tâm để từ bỏ điều gì đó gắn bó. Ví dụ: Cô ấy đã dứt bỏ tình cảm với người yêu cũ để bắt đầu cuộc sống mới.
nối lại Trung tính, tích cực, chỉ hành động khôi phục mối quan hệ đã bị gián đoạn hoặc chấm dứt. Ví dụ: Sau nhiều năm, họ đã nối lại tình bạn.
hàn gắn Tích cực, chỉ sự sửa chữa, khôi phục mối quan hệ bị rạn nứt, thường mang ý nghĩa tình cảm. Ví dụ: Cả hai đã cố gắng hàn gắn lại mối quan hệ sau những hiểu lầm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc chấm dứt mối quan hệ cá nhân hoặc gia đình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi cần diễn đạt một cách trang trọng về việc chấm dứt quan hệ hợp tác hoặc liên kết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học để thể hiện sự chia ly, mất mát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc đau buồn.
  • Thường dùng trong văn viết và văn chương hơn là trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chấm dứt hoàn toàn và không thể quay lại của một mối quan hệ.
  • Tránh dùng trong các tình huống nhẹ nhàng hoặc khi chỉ muốn nói đến sự tạm ngừng.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng "cắt đứt" trong một số ngữ cảnh ít trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cắt đứt" nhưng "đoạn tuyệt" mang tính dứt khoát và triệt để hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng từ này trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động cắt đứt quan hệ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đoạn tuyệt với quá khứ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự vật (ví dụ: "đoạn tuyệt với bạn bè"), có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ (ví dụ: "hoàn toàn đoạn tuyệt").
từ bỏ bỏ dứt bỏ cắt đứt chia lìa ly khai ly dị ly hôn đoạn giao đoạn tình