Điếu đóm
Nghĩa & Ví dụ
động từ
(khẩu ngữ). Mang điếu và châm đóm; chỉ những việc làm lặt vặt, không quan trọng gì, chỉ để phục vụ cho người khác (hàm ý mỉa mai).
Ví dụ:
Anh bảo, tôi chỉ việc điếu đóm cho xong chuyện.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Mang điếu và châm đóm; chỉ những việc làm lặt vặt, không quan trọng gì, chỉ để phục vụ cho người khác (hàm ý mỉa mai).
1
Học sinh tiểu học
- Ông sai tôi điếu đóm, tôi mang điếu lại rồi châm lửa.
- Bác ngồi tựa ghế, tôi đứng điếu đóm cho bác hút.
- Cụ vừa ho vừa ra hiệu, thằng bé chạy điếu đóm ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lão ngước mắt ra hiệu, thằng nhỏ lụi hụi điếu đóm, khói lên mỏng như sương.
- Trong cảnh xưa ở quán nước, đứa con phải điếu đóm cho cha, việc ấy coi như hiếu thuận.
- Cậu học trò đọc truyện cổ, hình dung người đầy tớ điếu đóm bên bếp than đỏ rực.
3
Người trưởng thành
- Anh bảo, tôi chỉ việc điếu đóm cho xong chuyện.
- Nhìn cảnh người hầu lom khom điếu đóm, tôi thấy cả một thời đã lùi xa.
- Cái động tác điếu đóm tưởng giản đơn, nhưng nó phơi ra trật tự trên dưới của một mái nhà xưa.
- Khói thuốc ngoằn ngoèo, tiếng bật lửa khẽ tách, phận người điếu đóm lặng lẽ đứng ngoài câu chuyện.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Mang điếu và châm đóm; chỉ những việc làm lặt vặt, không quan trọng gì, chỉ để phục vụ cho người khác (hàm ý mỉa mai).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| điếu đóm | Khẩu ngữ, mang sắc thái mỉa mai, châm biếm, chỉ sự phục vụ một cách thấp hèn, không có chính kiến hoặc vì mục đích tư lợi. Ví dụ: Anh bảo, tôi chỉ việc điếu đóm cho xong chuyện. |
| hầu hạ | Động từ, khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự phục tùng, làm những việc vặt vãnh để chiều lòng hoặc phục vụ người khác một cách thấp kém. Ví dụ: Anh ta suốt ngày hầu hạ sếp, không dám trái lời nửa câu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc mỉa mai ai đó làm những việc nhỏ nhặt, không quan trọng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh mỉa mai hoặc châm biếm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
- Thể hiện thái độ coi thường hoặc không đánh giá cao công việc được nhắc đến.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ trích ai đó làm những việc không quan trọng.
- Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ tôn trọng.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức, thân mật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị hiểu nhầm là chỉ trích cá nhân nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
- Khác biệt với từ "phục vụ" ở chỗ "điếu đóm" mang hàm ý mỉa mai.
- Cần chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy điếu đóm cho ông chủ."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người (chủ ngữ) và có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ mục đích hoặc cách thức.

Danh sách bình luận