Dị
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dùng bàn chân, bàn tay hay các ngón để mạnh lên một vật và xát đi xát lại trên vật đó.
Ví dụ:
Anh dùng miếng cọ dị lớp dầu bám trên chảo.
2.
động từ
(chm.). Dùng đầu ngón tay đưa qua đưa lại trên nét than hoặc chì để tạo những mảng đậm nhạt trên tranh vẽ.
Ví dụ:
Tôi khẽ dị lớp than ở rìa bóng, để khối hộp dần nổi lên.
3.
tính từ
(ph.). (Hành vi, cử chỉ) khác thường một cách đáng chê cười.
Ví dụ:
Anh ta cư xử dị, nên buổi gặp gỡ trở nên gượng gạo.
Nghĩa 1: Dùng bàn chân, bàn tay hay các ngón để mạnh lên một vật và xát đi xát lại trên vật đó.
1
Học sinh tiểu học
- Bé lấy tay dị vết bẩn trên bàn cho sạch.
- Em dị đất trên đầu gối để áo quần không bị dính.
- Bạn dùng khăn ướt dị cửa kính tới khi sáng bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy dùng bàn tay dị lớp rêu bám trên thành chậu, từng mảng tróc ra.
- Tớ đổ ít xà phòng rồi dị mạnh đế giày, mùi bùn mới chịu bay.
- Cô lao công dị những vệt sơn dính trên sàn cho đến khi mặt gạch lộ màu cũ.
3
Người trưởng thành
- Anh dùng miếng cọ dị lớp dầu bám trên chảo.
- Tôi cúi xuống bậc thềm, dị từng vệt bùn như đang gột đi một ngày mưa nặng trĩu.
- Chị khom lưng, dị kính cửa, mỗi vòng tay để lại một quầng sáng trong veo.
- Anh chà dị vết nhựa cây trên tay áo, vừa làm vừa thở dài vì biết món đồ khó mà như mới.
Nghĩa 2: (chm.). Dùng đầu ngón tay đưa qua đưa lại trên nét than hoặc chì để tạo những mảng đậm nhạt trên tranh vẽ.
1
Học sinh tiểu học
- Em vẽ bằng bút chì rồi dùng ngón tay dị nhẹ để bóng mờ mịn hơn.
- Thầy dặn dị nét than cho quả táo trông tròn hơn.
- Bạn Lan dị phần bóng dưới chiếc lá để bức vẽ mềm mại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình dùng bột giấy kê dưới, rồi dị mảng bóng ở gò má để khuôn mặt có chiều sâu.
- Cậu nhớ dị theo chiều nét vẽ, nếu không mảng chuyển sẽ bị bệt.
- Vẽ xong, tớ dị viền mây cho loang nhẹ, trông nền trời tự nhiên hẳn.
3
Người trưởng thành
- Tôi khẽ dị lớp than ở rìa bóng, để khối hộp dần nổi lên.
- Người họa sĩ dị bằng đầu ngón tay, chuyển tông xám mượt như hơi thở.
- Cô sinh viên mê chì than, suốt buổi chỉ dị những dải sáng tối, tìm một nhịp điệu dịu dàng cho gương mặt.
- Anh không vội thêm nét, chỉ dị phần trung gian, để ánh sáng tự nói điều còn thiếu.
Nghĩa 3: (ph.). (Hành vi, cử chỉ) khác thường một cách đáng chê cười.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy làm mặt dị khi chụp ảnh, cả lớp bật cười.
- Cậu em đi đứng kiểu dị, ai cũng ngạc nhiên.
- Bạn hàng xóm nói giọng dị nên bọn trẻ trêu.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy bày trò dị giữa sân trường, khiến cả nhóm vừa ngượng vừa buồn cười.
- Cách ăn mặc hơi dị của bạn mới chuyển lớp làm người ta chú ý.
- Cô bạn nói chuyện theo kiểu dị, câu nào cũng khiến tụi mình sững lại.
3
Người trưởng thành
- Anh ta cư xử dị, nên buổi gặp gỡ trở nên gượng gạo.
- Có những người cố làm mình khác bằng những động tác dị, và rồi tự biến thành trò cười.
- Cử chỉ dị giữa chốn đông khiến sự lịch sự của cả bàn tiệc sụp đổ trong chốc lát.
- Sự dí dỏm là duyên, còn kiểu làm lố dị chỉ làm người khác mệt mỏi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành vi, cử chỉ khác thường, có thể gây cười hoặc khó chịu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả hành vi hoặc hiện tượng đặc biệt.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả hành vi, cử chỉ hoặc kỹ thuật vẽ tranh, tạo hiệu ứng đặc biệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong hội họa để chỉ kỹ thuật tạo mảng đậm nhạt.
2
Sắc thái & phong cách
- Có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ hành vi khác thường, đáng chê cười.
- Trong nghệ thuật, từ này mang tính kỹ thuật, trung tính.
- Thường thuộc khẩu ngữ khi chỉ hành vi, nhưng thuộc chuyên ngành khi chỉ kỹ thuật vẽ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả hành vi khác thường hoặc kỹ thuật vẽ tranh.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách nghiêm túc.
- Trong hội họa, từ này có thể thay thế bằng các thuật ngữ kỹ thuật khác nếu cần chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành vi khác thường khác như "kỳ quặc".
- Trong hội họa, cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm với các kỹ thuật khác.
- Người học nên chú ý đến sắc thái tiêu cực khi dùng từ này trong giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dị" có thể là động từ hoặc tính từ, đóng vai trò làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dị" là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "dị" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, "dị" có thể đứng trước hoặc sau danh từ để làm định ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Dị" có thể kết hợp với danh từ khi làm định ngữ hoặc với các trạng từ chỉ mức độ khi làm vị ngữ.
