Đây

Nghĩa & Ví dụ
1. Từ dùng để chỉ một sự vật, địa điểm ô nói vị trí người nói hoặc thời điểm ô vào lúc đang nói; trái với kia, đầy, đó.
Ví dụ: Tôi đứng đây, chờ bạn.
2. Từ người nói dùng để tự xứng với người đối thoại một cách thân mặt, hoặc trích thượng, số sàng; đối lập với đầy (là từ dùng để gọi người đối thoại). II tr. (kng.)
Ví dụ: Đây cảm ơn anh đã chờ.
3. Từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất hiện diện, cụ thể, trước mắt, hiện thực của người, cái, điều vừa được nói đến.
Ví dụ: Hợp đồng đây, mời anh xem.
4. (dùng ô cuối câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh sự băn khoăn của người nói về điều vừa nêu ra như để tự hỏi mình.
Ví dụ: Tin ai giữa muôn lời hứa đây?
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ một sự vật, địa điểm ô nói vị trí người nói hoặc thời điểm ô vào lúc đang nói; trái với kia, đầy, đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo đang ở ngay đây, dưới gầm bàn.
  • Cô giáo đứng đây, cạnh bảng.
  • Bây giờ trời mưa rồi, ngay lúc này đây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tụi mình hẹn nhau ngay đây, trước cổng trường.
  • Giữa buổi họp lớp, bạn ấy nói: “Chúng ta cùng thống nhất ngay từ đây.”
  • Khoảnh khắc này đây khiến mình nhớ mãi kỷ niệm tuổi áo trắng.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đứng đây, chờ bạn.
  • Ngay đây là ranh giới giữa cũ và mới, chỉ một bước chân.
  • Câu trả lời đôi khi ở ngay đây, trong điều ta vẫn nhìn mà không thấy.
  • Ta sống cho ngày hôm nay, cho phút giây này đây.
Nghĩa 2: Từ người nói dùng để tự xứng với người đối thoại một cách thân mặt, hoặc trích thượng, số sàng; đối lập với đầy (là từ dùng để gọi người đối thoại). II tr. (kng.)
1
Học sinh tiểu học
  • Đây là bạn của tớ, mình giới thiệu nhé.
  • Mai ơi, đây xin lỗi vì đến trễ.
  • Bạn cứ hỏi đi, đây sẽ trả lời thật rõ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu cậu cần giúp, đây sẵn lòng.
  • Chuyện hôm qua, đây nhận phần sai của mình.
  • Đi thi mà lo quá, nhưng đây sẽ cố hết sức.
3
Người trưởng thành
  • Đây cảm ơn anh đã chờ.
  • Nếu em tin, đây sẽ cùng em làm cho xong.
  • Chuyện đã cũ, đây xin nhận trách nhiệm và sửa sai.
  • Giữa bạn bè lâu năm, đây nói thẳng: đừng khách sáo.
Nghĩa 3: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất hiện diện, cụ thể, trước mắt, hiện thực của người, cái, điều vừa được nói đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Bằng khen đây, cô vừa trao.
  • Quyển sách cần tìm đây, trên bàn.
  • Bánh nóng đây, con ăn đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bằng chứng đây, ghi rõ trong sổ đầu bài.
  • Kế hoạch đây, từng bước đều có.
  • Đường đi đây, cứ theo biển chỉ dẫn là tới.
3
Người trưởng thành
  • Hợp đồng đây, mời anh xem.
  • Cơ hội đây, nắm hay bỏ là tùy mình.
  • Sự thật đây, giản dị mà khó chấp nhận.
  • Giải pháp đây, nhưng cái giá của nó không hề rẻ.
Nghĩa 4: (dùng ô cuối câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh sự băn khoăn của người nói về điều vừa nêu ra như để tự hỏi mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Có nên xin lỗi bạn ngay không đây?
  • Làm bài tập thế này đã đúng chưa đây?
  • Ngày mai mang áo mưa hay không đây?
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình nên nói thật hay chờ thêm lúc nữa đây?
  • Đi theo đam mê hay chọn đường an toàn đây?
  • Cậu ấy có hiểu ý mình không đây?
3
Người trưởng thành
  • Tin ai giữa muôn lời hứa đây?
  • Giữ hay buông, lòng này biết theo bên nào đây?
  • Đổi việc lúc này liệu có khôn ngoan không đây?
  • Đi tiếp hay dừng lại để bắt đầu khác, nên chọn sao đây?
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Từ dùng để chỉ một sự vật, địa điểm ô nói vị trí người nói hoặc thời điểm ô vào lúc đang nói; trái với kia, đầy, đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
kia đó đấy
Từ Cách sử dụng
đây Chỉ định vị trí, thời điểm gần người nói, trung tính. Ví dụ: Tôi đứng đây, chờ bạn.
này Chỉ định, trung tính, phổ biến. Ví dụ: Cái này là của tôi.
kia Chỉ định vị trí xa, trung tính, phổ biến. Ví dụ: Cái kia đẹp hơn.
đó Chỉ định vị trí xa, trung tính, phổ biến. Ví dụ: Bạn có thấy quyển sách đó không?
đấy Chỉ định vị trí xa, thân mật, khẩu ngữ. Ví dụ: Cái áo đấy đẹp đấy!
Nghĩa 2: Từ người nói dùng để tự xứng với người đối thoại một cách thân mặt, hoặc trích thượng, số sàng; đối lập với đầy (là từ dùng để gọi người đối thoại). II tr. (kng.)
Nghĩa 3: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất hiện diện, cụ thể, trước mắt, hiện thực của người, cái, điều vừa được nói đến.
Nghĩa 4: (dùng ô cuối câu). Từ biểu thị ý nhấn mạnh sự băn khoăn của người nói về điều vừa nêu ra như để tự hỏi mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ vị trí gần người nói hoặc để tự xưng một cách thân mật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ dùng trong các văn bản không chính thức hoặc mang tính cá nhân.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để tạo sự gần gũi, nhấn mạnh sự hiện diện hoặc cảm xúc của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thân mật, gần gũi khi dùng để tự xưng.
  • Nhấn mạnh sự hiện diện hoặc tính cụ thể khi dùng trong văn chương.
  • Khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp thân mật hoặc khi muốn nhấn mạnh sự hiện diện.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần sự trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng "này" trong một số ngữ cảnh để tăng tính lịch sự.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kia" khi chỉ vị trí.
  • Khác biệt tinh tế với "này" ở mức độ thân mật và nhấn mạnh.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Đây" là đại từ chỉ định, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm từ chỉ định như "ở đây", "tại đây".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ, danh từ và các từ chỉ địa điểm như "ở", "tại".
kia đó đấy này nọ nay hiện giờ lúc