Dã chiến

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đánh nhau không có chiến tuyến nhất định, chủ yếu là đánh vận động trên địa bàn ngoài thành phố.
Ví dụ: Họ mở trận đánh dã chiến ngay trên triền đồi.
2.
tính từ
Chuyện phục vụ cho quân đội dã chiến, không ở cố định một chỗ.
Ví dụ: Họ lập bệnh xá dã chiến sát đường mòn.
Nghĩa 1: Đánh nhau không có chiến tuyến nhất định, chủ yếu là đánh vận động trên địa bàn ngoài thành phố.
1
Học sinh tiểu học
  • Đơn vị ta đánh dã chiến trên cánh đồng làng.
  • Bộ đội luyện tập đánh dã chiến ngoài bìa rừng.
  • Các chú kể chuyện đánh dã chiến trên đồi cỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trung đội cơ động đánh dã chiến qua nhiều bờ mương, lũy tre.
  • Trong bài học lịch sử, thầy nhắc tới những trận đánh dã chiến diễn ra giữa rừng khộp.
  • Họ phối hợp đánh dã chiến, đổi hướng liên tục để áp sát mục tiêu.
3
Người trưởng thành
  • Họ mở trận đánh dã chiến ngay trên triền đồi.
  • Đánh dã chiến đòi hỏi chỉ huy linh hoạt và bản lĩnh của từng tổ nhỏ.
  • Khi địa hình phức tạp, đánh dã chiến thường quyết định nhịp trận và hướng rút lui.
  • Bản đồ trải vội trên mui xe, họ chốt phương án đánh dã chiến trước khi trời sáng.
Nghĩa 2: Chuyện phục vụ cho quân đội dã chiến, không ở cố định một chỗ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bệnh viện dã chiến dựng lên ở sân vận động.
  • Nhà bếp dã chiến nấu cơm cho bộ đội.
  • Đội sửa chữa dã chiến thay bánh xe ngay bên đường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trạm thông tin dã chiến căng ăng ten giữa bãi đất trống.
  • Xưởng sửa chữa dã chiến hàn lại khung xe trong ánh đèn pin.
  • Kho tiếp tế dã chiến chia khẩu phần ngay tại bìa rừng.
3
Người trưởng thành
  • Họ lập bệnh xá dã chiến sát đường mòn.
  • Trong tình huống khẩn cấp, mạng lưới hậu cần dã chiến là phao cứu sinh của đơn vị.
  • Đường dây điện dã chiến chạy vắt ngang bãi cỏ, đủ để duy trì máy phát và đèn tín hiệu.
  • Nhà bếp dã chiến đỏ lửa suốt đêm, khói quyện mùi lá khô và tiếng thìa xoong lan cả cánh rừng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về quân sự, lịch sử chiến tranh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi được sử dụng để tạo bối cảnh hoặc không khí cho câu chuyện liên quan đến chiến tranh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự, đặc biệt khi mô tả các hoạt động không cố định, linh hoạt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái nghiêm túc, trang trọng.
  • Liên quan đến quân sự, chiến tranh, có thể gợi cảm giác căng thẳng, khẩn trương.
  • Thích hợp cho văn viết và các tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các hoạt động quân sự không cố định, linh hoạt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc không liên quan đến quân sự.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hoạt động quân sự để làm rõ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hoạt động quân sự khác, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Không nên dùng để chỉ các hoạt động dân sự hoặc không liên quan đến quân sự.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh quân sự mà từ này được áp dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dã chiến" có thể là động từ hoặc tính từ, thường làm vị ngữ trong câu khi chỉ hành động hoặc trạng thái liên quan đến quân sự.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "đánh dã chiến", "trại dã chiến".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("trại", "đội"), động từ ("đánh"), hoặc trạng từ chỉ mức độ ("rất", "khá").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...