Cùi
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phần dày của vỏ ở một số quả.
2.
danh từ
Phần dày mọng nước bên trong vỏ một số quả.
3.
danh từ
Phần dày mọng nước nằm giữa vỏ quả và hạt.
4.
danh từ
(phương ngữ). Lõi măng quả ở một số cây.
5.
danh từ
(phương ngữ). (Bệnh) phong.
6.
danh từ
(phương ngữ). Gùi. Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ phần của quả hoặc bệnh phong trong một số phương ngữ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về đặc điểm sinh học của quả hoặc trong ngữ cảnh y học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh cụ thể hoặc trong ngữ cảnh địa phương.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi trong nghiên cứu về thực vật học hoặc y học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ phần của quả.
- Có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ bệnh phong.
- Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc phương ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả cụ thể phần của quả hoặc trong ngữ cảnh địa phương.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng nếu không cần thiết.
- Có thể thay thế bằng từ "lõi" hoặc "ruột" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lõi" hoặc "ruột" khi chỉ phần bên trong của quả.
- Chú ý ngữ cảnh địa phương khi dùng từ này để tránh hiểu nhầm.
- Không nên dùng từ này để chỉ bệnh phong trong ngữ cảnh không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cùi bưởi", "cùi dừa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ mô tả (như "dày", "mỏng") hoặc động từ chỉ hành động liên quan (như "gọt", "bóc").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
