Con heo
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(Phim ảnh, sách báo,...) có tác dụng khiêu dâm, kích dục một cách bẩn thỉu.
Ví dụ:
Anh ấy xóa hết nội dung con heo khỏi điện thoại.
Nghĩa: (Phim ảnh, sách báo,...) có tác dụng khiêu dâm, kích dục một cách bẩn thỉu.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo dặn không được xem đồ con heo trên mạng.
- Bạn ấy lỡ mở một trang con heo và tắt ngay.
- Chúng mình chỉ nên đọc sách lành mạnh, tránh sách con heo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trang web con heo thường gài bẫy người tò mò, tốt nhất nên chặn ngay.
- Một số tạp chí con heo núp dưới vỏ bọc giải trí, khiến nhiều bạn bị lôi kéo.
- Clip con heo lan truyền rất nhanh, nhưng để lại nhiều ảnh hưởng xấu cho tâm lý tuổi mới lớn.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy xóa hết nội dung con heo khỏi điện thoại.
- Những sản phẩm con heo làm méo mó cách con người nhìn về thân thể và sự thân mật.
- Thị trường ngầm vẫn tiêu thụ ồ ạt ấn phẩm con heo, bất chấp quy định kiểm duyệt.
- Không ít người dùng nội dung con heo để câu tương tác, rồi đẩy người xem vào vòng nghiện ngập.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Phim ảnh, sách báo,...) có tác dụng khiêu dâm, kích dục một cách bẩn thỉu.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| con heo | Khẩu ngữ; sắc thái miệt thị, thô tục, mạnh; dùng chê bai nội dung đồi trụy Ví dụ: Anh ấy xóa hết nội dung con heo khỏi điện thoại. |
| đồi truỵ | Trang trọng/trung tính hơn, mức mạnh, phê phán rõ Ví dụ: Tờ báo bị phạt vì đăng nội dung đồi trụy. |
| dâm ô | Trang trọng, pháp lý; mạnh, chỉ nội dung lệch lạc tình dục Ví dụ: Xuất bản phẩm có yếu tố dâm ô bị thu hồi. |
| khiêu dâm | Trung tính–trang trọng, mô tả tính chất kích dục; mức vừa–mạnh Ví dụ: Trang web phát tán tài liệu khiêu dâm. |
| lành mạnh | Trung tính, đánh giá tích cực; mức đối lập rõ về phẩm chất Ví dụ: Chúng tôi khuyến khích xuất bản nội dung lành mạnh. |
| trong sáng | Trang trọng/văn chương nhẹ; đối lập về thuần khiết, không gợi dục Ví dụ: Tác phẩm hướng tới giá trị nghệ thuật trong sáng. |
| đứng đắn | Trung tính, đánh giá chuẩn mực; đối lập với thô tục Ví dụ: Nhà xuất bản chỉ nhận bản thảo đứng đắn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm có nội dung khiêu dâm hoặc châm biếm.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, có thể gây phản cảm.
- Phong cách không trang trọng, thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc giao tiếp lịch sự.
- Thường được sử dụng để chỉ trích hoặc châm biếm nội dung có tính chất khiêu dâm.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu không dùng đúng ngữ cảnh.
- Cần phân biệt với các từ chỉ nội dung khiêu dâm khác để tránh nhầm lẫn.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "cái"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "con heo đó", "một con heo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ chỉ tính chất (bẩn thỉu, khiêu dâm) hoặc động từ chỉ hành động (xem, đọc).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận