Cóc tía
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Cóc có da bụng màu vàng tía; thường dùng (khẩu ngữ) để ví tính gan góc, lì lợm.
Ví dụ:
Tối qua, tôi thấy một con cóc tía ngoài sân.
Nghĩa: Cóc có da bụng màu vàng tía; thường dùng (khẩu ngữ) để ví tính gan góc, lì lợm.
1
Học sinh tiểu học
- Con cóc tía đang ngồi bên vũng nước.
- Bố chỉ cho em thấy bụng vàng tía của con cóc tía.
- Bạn nhỏ vẽ một con cóc tía có đôi mắt tròn xoe.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ở mé rãnh vườn, một con cóc tía phồng bụng, nhìn chằm chằm vào lũ côn trùng.
- Cô hướng dẫn viên nhắc rằng cóc tía có bụng vàng tía rất dễ nhận ra khi lật nhẹ lên quan sát.
- Tiếng mưa rơi, con cóc tía lom khom dưới gốc chuối, như mặc chiếc áo chấm tía ở bụng.
3
Người trưởng thành
- Tối qua, tôi thấy một con cóc tía ngoài sân.
- Bụng vàng tía của nó lóe lên dưới ánh đèn, khiến tôi chắc chắn đó là cóc tía chứ không phải nhái.
- Trong sổ tay điền dã, anh ghi rõ: cóc tía trú ở bờ ruộng ẩm, hoạt động mạnh sau cơn mưa.
- Nhìn con cóc tía ngập ngừng bên mép ao, tôi chợt nhớ mùi đất ướt của những mùa mưa cũ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cóc có da bụng màu vàng tía; thường dùng (khẩu ngữ) để ví tính gan góc, lì lợm.
Từ đồng nghĩa:
cóc cóc nhà
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| cóc tía | khẩu ngữ, sắc thái mạnh, hơi suồng sã Ví dụ: Tối qua, tôi thấy một con cóc tía ngoài sân. |
| cóc | trung tính, tên chung; thay thế được phần lớn ngữ cảnh sinh học Ví dụ: Trong vườn có nhiều cóc (cóc tía) trú dưới gốc chuối. |
| cóc nhà | khẩu ngữ, gần nghĩa thực vật/động vật; dùng trong ngữ cảnh đời thường Ví dụ: Tối mưa, cóc nhà (cóc tía) kêu ồm ộp. |
| nhái | trung tính, khác loài; đối lập phân biệt trong cùng trường động vật lưỡng cư Ví dụ: Ở ruộng nhiều nhái chứ ít cóc tía. |
| ếch | trung tính, khác loài; đối lập phân biệt lưỡng cư phổ biến Ví dụ: Đầm này ếch nhiều hơn cóc tía. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để ví von tính cách của ai đó, đặc biệt là khi nói về sự gan góc, lì lợm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự gan góc, bền bỉ, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính.
- Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính cách kiên cường của ai đó.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Thường dùng trong các câu ví von, so sánh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ động vật khác nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
- Khác biệt với "cóc" thông thường ở chỗ nhấn mạnh vào màu sắc và tính cách.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và đối tượng được nhắc đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "con cóc tía", "cóc tía này".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "con", "cái") và tính từ (như "gan góc", "lì lợm").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới

Danh sách bình luận